GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

I. KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMTT NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975:

1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

- CMT8 thành công đã mở kỉ nguyên độc lập: tạo nên nền văn học thống nhất về tư tưởng, tổ chức và quan niệm nhà văn kiểu mới (nhà văn – chiến sĩ).

- Trải qua nhiều biến cố, sự kiện lớn: Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ kéo dài, tác động mạnh và sâu sắc đến nhân dân và văn học.

  • Kinh tế còn nghèo và chậm phát triển.
  • Giao lưu văn hoá chủ yếu giới hạn trong các nước XHCN.

2. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:

a. Chặng đường từ 1945 đến 1954:

* Nội dung chính:

- Phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp, gắn bó sâu sắc với đời sống và cách mạng.

- Khám phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân.

- Niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai chiến thắng.

* Thành tựu:

- Một số vở kịch ra đời phản ánh hiện thực cách mạng và kháng chiến.

b. Chặng đường từ 1955 đến 1964:

* Nội dung chính:

- Hình ảnh con người lao động

- Ngợi ca những thay đổi của đất nước và con người trong xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Tình cảm sâu nặng với miền Nam trong nỗi đau chia cắt

* Thành tựu:

Truyện ngắn và kí

Thơ ca

+ Một lần tới Thủ đô (Nguyễn Huy Tưởng) ,

+ Trận phố Ràng (Trần Đăng) ,

+ Đôi mắt, Ở rừng (Nam Cao) ;

+ Làng (Kim Lân) ;

+ Thư nhà (Hồ Phương) ,…

+ Vùng mỏ (Võ Huy Tâm) ;

+ Xung kích (Nguyễn Đình Thi) ;

+ Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc) ,…

+ Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng,..( Hồ Chí Minh),

+ Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm),

+ Tây Tiến (Quang Dũng),..

+ Đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

 

Văn xuôi: mở rộng đề tài, bao quát nhiều vấn đề, phạm vi của đời sống:

Thơ ca: nhiều tập thơ xuất sắc

Kịch nói:

+ Sự đổi đời, khát vọng hạnh phúc của con người:

o Đi bước nữa (Nguyễn Thế Phương)

o Mùa lạc (Nguyễn Khải)

o Anh Keng (Nguyễn Kiên)

+ Cuộc kháng chiến chống Pháp:

o Sống mãi với thủ đô (Nguyễn Huy Tưởng)

o Cao điểm cuối cùng (Hữu Mai)

o Trước giờ nổ súng (Lê Khâm)

+ Hiện thực trước CM:

o Tranh tối tranh sáng (Nguyễn Công Hoan).

o Mười năm (Tô Hoài).

o Vỡ bờ (Nguyễn Đình Thi).

o Cửa biển (Nguyên Hồng).

+ Công cuộc xây dựng CNXH:

o Sông Đà (Nguyễn Tuân).

o Bốn năm sau (Nguyễn Huy Tưởng).

o Cái sân gạch (Đào Vũ).

+ Gió lộng (Tố Hữu).

+ Ánh sáng và phù sa (Chế Lan Viên).

+ Riêng chung (Xuân Diệu).

+ Đất nở hoa (Huy Cận).

+ Tiếng sóng (Tế Hanh).

+ Một Đảng viên (Học Phi).

+ Ngọn lửa (Nguyễn Vũ).

+ Chị Nhàn Nổi gió (Đào Hồng Cẩm).

 

c. Chặng đường từ 1965 đến 1975:

* Nội dung chính:

Đề cao tinh thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng

* Thành tựu:

 

 

Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, khắc hoạ hình ảnh con người VN anh dũng, kiên cường và bất khuất.

Thơ: mở rộng, đào sâu chất liệu hiện thực, tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng và chính luận.

Kịch nói: gây được tiếng vang

Miền Nam:

Miền Bắc:

o Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi)

o Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành).

o Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng).

o Hòn đất (Anh Đức).

o Mẫn và tôi (Phan Tứ).

o Vùng trời (Hữu Mai).

o Cửa sôngDấu chân người lính (Nguyễn Minh Châu).

o Bão biển (Chu Văn).

+ Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu)

+ Hoa ngày thường, Chim báo bão (Chế Lan Viên)

+ Đầu súng trăng treo (Chính Hữu)

+ Vầng trăng quầng lửa (Phạm Tiến Duật)

+ Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm)

+ Gió Lào cát trắng (Xuân Quỳnh)

+ Hương câyBếp lửa (Lưu Quang Vũ và Bằng Việt)

+ Cát trắng, Góc sân và khoảng trời (Trần Đăng Khoa)


Xuất hiện đông đảo các nhà thơ trẻ.

+ Quê hương Việt Nam, Thời tiết ngày mai (Xuân Trình)

+ Đại đội trưởng của tôi (Đào Hồng Cẩm)

+ Đôi mắt (Vũ Dũng Minh)

 

d. Văn học vùng địch tạm chiếm:

- Nội dung: phản ánh chế độ bất công tàn bạo, kêu gọi và cổ vũ tầng lớp thanh niên.

- Hình thức thể loại: gọn nhẹ như truyện ngắn, phóng sự, bút kí

- Tác phẩm tiêu biểu:

+ Hương rừng Cà Mau (Sơn Nam)

+ Thương nhớ mười hai (Vũ Bằng)

3. Nhng đc đim cơ bn:

a. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

- Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo: cách mạng (văn học là thứ vũ khí phục vụ cách mạng).

- Đề tài: đấu tranh thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội


như một tấm gương phản chiếu những vấn đề lớn lao, trọng đại nhất của đất nước và cách mạng

b. Nền văn học hướng về đại chúng:

- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học

- Hình thành quan niệm mới: Đất nước của nhân dân

- Quan tâm đến đời sống nhân dân lao động, niềm vui và nỗi buồn của họ

- Tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc, ngôn ngữ bình dị, trong sáng, dễ hiểu.

c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

- Khuynh hướng sử thi:

+ Đề tài: những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân tộc

+ Nhân vật chính: những con người đại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận cá nhân với số phận đất nước; luôn đặt bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức chính trị, tình cảm lớn, lẽ sống lớn lên hàng đầu

+ Lời văn: mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp tráng lệ, hào hùng.

- Cảm hứng lãng mạn:

+ Ngợi ca cuộc sống mới, con người mới,

+ Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM

+ Tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước.

- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn:

+ Làm cho văn học thấm nhuần tinh thần lạc quan,

+ Đáp ứng yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng.

II. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ NĂM 1975 ĐẾN HẾT TK XX:

1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

- Lịch sử dân tộc ta mở ra một thời kì mới – độc lập, tự do và thống nhất.

- Từ 1975 đến 1985: đất nước ta lại gặp những khó khăn và thử thách mới.

- Từ 1986: Đảng đề xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới toàn diện.

+ Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trường

+ Văn hoá: Tiếp xúc và giao lưu văn hoá được mở rộng.

+ văn học dịch thuật, báo chí và các phương tiện truyền thông phát triển mạnh mẽ.


Sự nghiệp đổi mới thúc đẩy nền văn học cũng đổi mới để phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và người đọc cũng như quy luật phát triển khách quan của văn học

- Thơ không tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn như các giai đoạn trước nhưng vẫn có những tác phẩm đáng chú ý:

+ Di cảo thơ – Chế Lan Viên

+ Tự hát – Xuân Quỳnh

+ Người đàn bà ngồi đan – Ý Nhi

+ Ánh trăng – Nguyễn Duy

+ Xúc xắc mùa thu – Hoàng Nhuận Cầm

+ Nở rộ trường ca:

o Những người đi tới biển – Thanh Thảo

o Đường tới thành phố – Hữu Thỉnh

o Trường ca sư đoàn – Nguyễn Đức Mậu

+ Những cây bút thơ thế hệ sau 1975 xuất hiện:

o Một chấm xanh – Phùng Khắc Bắc

o Tiếng hát tháng giêng – Y Phương

o Sự mất ngủ của lửa – Nguyễn Quang Thiều

o Đổ bóng xuống mặt đường – Trần Anh Thái

- Văn xuôi: Một số cây bút bộc lộ ý thức đổi mới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống.

o Đất trắng - Nguyễn Trọng Oánh

o Hai người trở lại trung đoàn – Thái Bá Lộc

o Đứng trước biển, Cù lao Tràm – Nguyễn Mạnh Tuấn

o Cha và con và …,
Gặp gỡ cuối năm – Nguyễn Khải

o Mưa mùa hạ. Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng

o Thời xa vắng – Lê Lựu

o Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Bến quê – Nguyễn Minh Châu- Từ 1986, văn học chính

thức bước vào chặng đường đổi mới: gắn bó, cập nhật hơn đối với những vấn đề của đời sống

+ Phóng sự xuất hiện, đề cập những vấn đề bức xúc của cuộc sống:

+ Văn xuôi:

o Chiến thuyền ngoài xa – NGuyễn Minh Châu

o Tướng về hưu – Nguyễn Huy Thiệp

o Mảnh đất lắm người nhiều ma – Nguyễn Khắc Tường

o Bến không chồng- Dương Hướng

o Nỗi buồn chiến tranh – Bảo Ninh

+ Bút kí:

o Ai đã đặt tên cho dòng sông – Hoàng Phủ Ngọc Tường

o Cát bụi chân ai – Tô Hoài- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triển mạnh:

o
Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ).

o Mùa hè ở biển (Xuân Trình),…

2.
Một số phương diện đổi mới trong văn học:

- Vận động theo khuynh hướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc.

- Phát triển đa dạng về đề tài, chủ đề; phong phú và mới mẻ về thủ pháp nghệ thuật

- Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn, đổi mới cách nhìn nhận, tiếp cận con người và hiện thực đời sống, đã khám phá con người trong những mối quan hệ đa dạng và phức tạp, thể hiện con người ở nhiều phương diện của đời sống, kể cả đời sống tâm linh.


Tính chất hướng nội, quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp, đời thường.

- Quá trình đổi mới cũng xuất hiện những khuynh hướng tiêu cực, những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh

III. KẾT LUẬN:

Ghi nhớ (SGK).

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ

1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

Đề bài:

Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:

Ôi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn? “

a. Tìm hiểu đề:

- Vấn đề nghị luận: lối sống đẹp .

- Để sống đẹp con người cần xác định:

+ Lí tưởng đúng đắn, cao cả,

+ Cá nhân xác định được vai trò, trách nhiệm với cuộc sống,

+ Đời sống tình cảm phong phú, hành động đúng đắn.


Câu thơ trên nêu lí tưởng và hướng con người tới hành động để nâng cao phẩm chất , giá trị con người .

- Với thanh niên, học sinh muốn trở thành người ” sống đẹp” cần:

+ Chăm chỉ học tập, khiêm tốn học hỏi, biết nuôi dưỡng hoài bão, ước mơ

+ Thường xuyên tu dưỡng và rèn luyện đạo đức, có tinh thần bao dung, độ lượng

- Các thao tác lập luận cần vận dụng:

+ Giải thích ( sống đẹp là sống như thế nào?).

+ Phân tích

+ Chứng minh, bình luận

- Sử dụng tư liệu: ngoài thực tế, sách vở …

b. Lập dàn ý:

* Mở bài:

- Nêu vấn đề cần nghị luận

- Trích dẫn nguyên văn câu thơ của Tố Hữu

- Nêu quan điểm của bản thân


Có thể giới thiệu bằng nhiều cách: quy nạp, diễn dịch, phản đề, trực tiếp, gián tiếp…

* Thân bài:

- Giải thích thế nào là lối sống đẹp?

- Phân tích các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp

- Chứng minh, bình luận:

+ Nêu những tấm gương người tốt, việc tốt:

o Những tấm gương hi sinh cao cả vì lý tưởng: Hồ Chí Minh, Nguyễn Trãi, Trần Bình Trọng, Lê Văn Tám, Võ Thị Sáu…

o “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”

(Từ ấy – Tố Hữu).

o “Sống là cho, chết cũng là cho”

(Tố Hữu).

+ Phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực…

+ Bàn cách thức rèn luyện để sống đẹp: tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, có lối sống phù hợp với thời đại và chuẩn mực đạo đức xã hội

* Kết bài:

- Khẳng định ý nghĩa của lối sống đẹp: là chuẩn mực đạo đức, nhân cách của con người

- Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân

2. Cách làm một bài văn về tư tưởng, đạo lý:

* Khái niệm:

Là quá trình kết hợp các thao tác nghị luận để là rõ vấn đề về tư tưởng, đạo lý trong cuộc sống

* Đề tài nghị luận:

- Nhận thức (lý tưởng, mục đích).

- Tâm hồn, tính cách (Lòng yêu nước, nhân ái, bao dung, độ lượng, thói ích kỷ, ba hoa, vụ lợi…. )

- Quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em…. )

- Quan hệ xã hội (Tình đồng chí, đồng bào, tình bạn bè…. )

- Cách ứng xử, hành động trong cuộc sống…

* Bố cục: Ba phần

* Các bước tiến hành ở thân bài:

- Giải thích khái niệm của đề bài

- Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra

- Phân tích những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề

- Nêu ý nghĩa của vấn đề và rút ra bài học bản thân

* Diễn đạt:

- Chuẩn xác, mạch lạc

- Có thể sử dụng phép tu từ, biểu cảm nhưng phải ở mức độ phù hợp

* Ghi nhớ:

Sách giáo khoa trang 21

3. LUYỆN TẬP:

a. Bài tập 1:

- Vấn đề: phẩm chất văn hóa trong nhân cách của mỗi con người …

- Có thể đặt tên cho văn bản là : văn hóa con người , thế nào là người sống có văn hóa…

- Tác giả sử dụng các thao tác : giải thích, đưa câu hỏi, chứng minh, phân tích, bình luận…

- Cách diễn đạt trong văn bản: rất đặc sắc, khá sinh động, hấp dẫn.

b. Bài tập 2:

- Giải thích các khái niệm: “lí tưởng, cuộc sống”, ý nghĩa câu nói của nhà văn L. Tôn-xtoi .

- “lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường”: Đưa ra phương hướng cho cuộc sống của Thanh niên trong tương lai


thanh niên sống cần có lí tưởng , biết đề ra mục tiêu để phấn đấu vươn tới ước mơ…

- Vai trò của lý tưởng: Lí tưởng có vai trò quan trọng trong đời sống của thanh niên, là yếu tố quan trọng làm nên cuộc sống con người .

- Cần đặt ra câu hỏi để nghị luận:

+ Tại sao cần sống có lí tưởng?

+ Làm thế nào để sống có lí tưởng?

+ Người sống không lí tưởng thì hậu quả như thế nào?

+ Lí tưởng của thanh niên , học sinh ngày nay ra sao?

- Rút ra bài học cho bản thân, hoàn thiện nhân cách để sống tốt hơn, có ích hơn cho xã hội …

 

Tuyên ngôn đc lp”

- Hồ Chí Minh-

PHẦN MỘT: TÁC GIẢ

I. Quá trình hoạt động cách mạng:

- Năm 1911: ra nước ngoài tìm đường cứu nước.

- Năm 1919: gởi tới Hội nghị Véc-xây “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” về quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc.

- 1920: Dự đại hội Tua, là thành viên sáng lập Đảng cộng sản Pháp

- 1923 – 1941: Chủ yếu hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan, tham gia thành lập nhiều tổ chức cách mạng:

+ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội,

+ Chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản trong nước tại Hương Cảng,

+ Về nước thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

- Ngày 29/8/1942 bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt.

- Ra tù trở về nước, lãnh đạo cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công.

- Ngày 2 – 9 – 1945: thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

- Sau cuộc tổng tuyển cử đầu tiên năm 1946: được bầu làm chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

- Từ đấy, Người luôn đảm nhận những chức vụ cao nhất của Đảng và Nhà nước, lãnh đạo toàn dân kháng chiến chống Pháp và Mĩ.

- Năm 1990: kỉ niệm 100 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) suy tôn là “Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa”


Sự nghiệp chính là sự nghiệp cách mạng, nhưng người cũng để lại một sự nghiệp văn học to lớn.

II. Sự nghiệp văn học:

1. Quan điểm sáng tác:

a. Tính chiến đấu trong văn học:

- HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng.

- Quan điểm này thể hiện trong 2 câu thơ:

Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong

(Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi“).

- Về sau trong Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ 1951, Người lại khẳng định:

Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.

b. Tính chân thực và tính dân tộc trong văn học:

- Hồ Chí Minh luôn coi trọng tính chân thực và tính dân tộc. Tính chân thực được coi là thước đo giá trị văn chương nghệ thuật.

- Người yêu cầu văn nghệ sĩ phải “miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn” những đề tài hiện thực phong phú của cách mạng.

- Người nhắc nhở giới nghệ sĩ “nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc” và đề cao sự sáng tạo, “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.

c. Tính mục đích của văn chương:

- Khi cầm bút, Người luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.

- Người luôn đặt câu hỏi:

+ “Viết cho ai?” (Đối tượng),

+ “Viết để làm gì?” (Mục đích),

+ Quyết định: “Viết cái gì?” (Nội dung).

+ “Viết thế nào?” (Hình thức).

2. Di sản văn học:

a. Văn chính luận:

- Mục đích:

Đấu tranh chính trị, tiến công kẻ thù, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng và thể hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua những chặng đường lịch sử..

- Các tác phẩm tiêu biểu:

+ Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).

o Nội dung: Lên án tội ác của thực dân Pháp và chính sách tàn bạo của Chính phủ Pháp đối với các nước thuộc địa

o Nghệ thuật: lay động tình cảm người đọc bằng những sự việc chân thật và ngòi bút châm biếm sắc sảo, giàu chất trí tuệ.

+ Tuyên ngôn độc lập (1945).


Giá trị: Một văn kiện có ý nghĩa lích sử trọng đại và là một áng văn chính luận mẫu mực

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946); Không có gì quý hơn độc lập, tự do (1966)


Được viết trong những giờ phút đặc biệt của dân tộc, văn phong hùng hồn, tha thiết làm rung động trái tim những người yêu nước

b. Truyện và kí:

- Các tác phẩm tiêu biểu:

+ Pa-ri (1922),

+ Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922),

+ Con người biết mùi hun khói (1922),

+ Đồng tâm nhất trí (1922),

+ Vi hành (1923),

+ Nhật kí chìm tàu (1931),

+ Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963)…

- Nội dung:

+ Vạch trần bộ mặt, tàn ác, xảo trá, bịp bợm của chính quyền thực dân,

+ Châm biếm một cách thâm thuý, sâu cay bọn vua quan phong kiến ôm chân thực dân,

+ Mặt khác bộc lộ lòng yêu nước nồng nàn và tinh thần tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc

- Nghệ thuật:

+ Ngắn gọn, súc tích,

+ Vừa thấm nhuần tư tưởng của thời đại vừa thể hiện một bút pháp mới mang màu sắc hiện đại trong lối viết nhẹ nhàng mà đầy tính trào lộng

c. Thơ ca:

* Nhật kí trong tù:

- Thời điểm sáng tác: thời gian bị giam cầm trong nhà tù Quốc dân đảng tại Quảng Tây, Trung Quốc, từ mùa thu 1942 đến mùa thu 1943.

- Nội dung:

+ Tái hiện bộ mặt tàn bạo của nhà tù Quốc dân Đảng- một phần hình ảnh xã hội Trung Quốc.

+ Tập thơ thể hiện bức chân dung tinh thần tự hoạ của Hồ Chớ Minh:

o Khao khát tự do,

o Nghị lực phi thường,

o Giàu lòng nhân đạo,

o Yêu thiên nhiên, Tổ quốc

o Trí tuệ sắc sảo…

- Nghệ thuật:

Đa dạng về bút pháp, hồn thơ tinh tế, vừa cổ điển vừa hiện đại, hình tượng thơ luôn vận động, hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai.

* Những bài thơ làm ở Việt Bắc: (từ 1941- 1945.

- Viết với mục đích tuyên truyền: Dân cày, Công nhân, Ca binh lính, Ca sợi chỉ … .

- Viết theo cảm hứng nghệ thuật: Pắc Bó hùng vĩ, Tức cảnh Pắc Bó, Đăng sơn, Đối nguyệt, Nguyên tiêu, Thu dạ, Báo tiệp, Cảnh khuya…


Tâm hồn trĩu nặng nỗi nước nhà mà phong thái vẫn ung dung, tự tại

3. Phong cách nghệ thuật:

Nhìn chung mỗi thể loại văn học từ văn chính luận, truyện kí đến thơ ca Hồ Chí Minh đều tạo được những một phong cách riêng, độc đáo và hấp dẫn:

- Văn chính luận:

+ Ngắn gọn,

+ Tư duy sắc sảo,

+ Lập luận chặt chẽ,

+ Lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục,

+ Giàu tính chiến đấu và đa dạng về bút pháp.

- Truyện và kí:

+ Mang tính hiện đại,

+ Thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ

+ Nghệ thuật trào phúng vừa sắc bén, thâm thuý của phương Đông, vừa hài hước hóm hỉnh của phương Tây.

- Thơ ca:

+ Những bài thơ nhằm mục đích tuyên truyền: Lời lẽ giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian hiện đại, vừa dễ nhớ vừa dễ thuộc, vừa có sức tác động trực tiếp vào tình cảm người đọc, người nghe.

+ Những bài thơ viết theo cảm hứng nghệ thuật: Hàm súc, có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại, giàu chất trữ tình và tính chiến đấu.

III. Tổng kết:

- Thơ văn của Bác gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, trở thành vũ khí đắc lực cho nhiệm vụ tuyên truyền, cổ vũ nhân dân chiến đấu và xây dựng.

- Thể hiện sâu sắc tư tưởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Người.

- Bác thực sự có nhiều tài năng trong lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

I. Sự trong sáng của tiếng Việt:

Biểu hiện của sự trong sáng của tiếng Việt:

- Biểu hiện 1: Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, quy tắc chung về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo lời nói, bài văn…

Nguyên tắc:

+ Phát âm theo chuẩn của một phương ngữ nhất định, chú ý cách phát âm ở phụâm đầu, phụ âm cuối, thanh điệu.

+ Tuân theo quy tắc chính tả, viết đúng phụ âm đầu, cuối, thanh điệu các từ khó.

+ Khi nói viết phải dùng từ đúng nghĩa và đầy đủ các thành phần câu

- Biểu hiện 2: Tiếng Việt không cho phép pha tạp lai căng, sử dụng tuỳ tiện , không cần thiết những yếu tố của ngôn ngữ khác.

- Biểu hiện 3: Việc sử dụng những từ ngữ thô tục, thiếu văn hóa, thiếu lịch sự sẽ làm mất đi vẻ trong sáng của tiếng Việt.

Yêu cầu: Cần phải thể hiện được tính lịch sự, có văn hoá trong lời nói.

II. Luyện tập:

1. Bài tập 1:

Các từ ngữ nói về các nhân vật:

- Kim Trọng: rất mực chung tình

- Thuý Vân: cô em gái ngoan

- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt

- Thúc Sinh: sợ vợ

- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ

- Tú Bà: màu da “nhờn nhợt

- Mã Giám Sinh: “mày râu nhẵn nhụi

- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng

- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề “xoen xoét”

2. Bài tập 2:

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận – dọc đường đi của mình –những dòng nước khác .Dòng ngôn ngữ cũng vậy – một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại .”

(Chế Lan Viên)

3. Bài Tập 3:

- Microsoft: là tên công ty nên để lại không sửa

- Từ File → tệp tin: người không rành máy tính dễ hiểu hơn.

- Từ Hacker → Kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính ( kẻ xâm nhập trái phép hệ thống máy tính. …

- Cocoruder là danh từ tự xưng để nguyên

BÀI LÀM VĂN SỐ 1

(NGHỊ LUẬN XÃ HỘI)

I. Ôn tập kiến thức:

1. Bố cục: 3 phần

2. Lập luận:

  • Cách xác lập luận điểm, luận cứ
  • Các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, phân tích, bác bỏ, bình luận…
  • Đặc biệt, xem lại bài nghị về một tư tưởng, đạo lí

II. Đề bài :

Tình thương là hạnh phúc của con người.

III. Gợi ý cách làm bài:

1. Xác định nội dung bài viết:

  • Tập trung vào vấn đề tư tưởng, đạo lí, đặc biệt là đối với HS trong giai đoạn hiện nay
  • Cần đọc kĩ đề để xác định đúng vấn đề cần bàn bạc và xác định các luận điểm

2. Xác định cách thức làm bài:

  • Thao tác lập luận: phối hợp các thao tác
  • Lựa chọn dẫn chứng: chủ yếu dùng dẫn chứng thực tế trong cuộc sống. Có thể dẫn một số thơ văn để bài viết sinh động, nhưng cần vừ mức, tránh lan man, lạc sang NLVH
  • Diễn đạt cần chuẩn xác, mạch lạc, có thể sử dụng một số yếu tố biểu cảm, nhất là ở phần liên hệ thực tế và trình bày suy nghĩ riêng của cá nhân

    3. Xác định thời gian làm bài: 45 phút.

Tuyên ngôn độc lp”

HỒ CHÍ MINH

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

I. Tìm hiểu chung:

1. Hoàn cảnh sáng tác:

- Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc (Hồng quân Liên Xô tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức, Nhật đầu hàng Đồng minh).

- Trong nước: Cả nước nổi dậy giành chính quyền thắng lợi.

- Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập.

- Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội.

2. Mục đích và đối tượng:

- Mục đích:

+ công bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

+ thể hiện nguyện vọng hòa bình, tinh thần quyết tâm bảo vệ độc lập tự do

- Đối tượng:

+ Tất cả đồng bào Việt Nam

+ Nhân dân thế giới

+ Các lực lượng ngoại bang nhân danh đồng minh diệt phát xít Nhật (Pháp, Mĩ , Anh, Trung Quốc….

3. Giá trị:

- Là văn kiện có giá trị lịch sử to lớn.

- Là áng văn chính luận đặc sắc, bất hủ.

4. Bố cục:

- Phần 1: Từ đầu đến “…không ai chối cãi được”


nguyên lí chung của bản tuyên ngôn (khẳng định quyền con người và các dân tộc.

- Phần 2:
“Thế mà, …. phải được độc lập”


tố cáo tội ác của Pháp, khẳng định thực tế lịch sử (là nhân dân ta đấu tranh giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

- Phần 3: Còn lại


tuyên bố trước thế giới quyền tự do độc lập và quyết tâm của dân tộc.

II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Nguyên lí chung của bản tuyên ngôn:

- Điểm đặc biệt: trích dẫn hai bản tuyên ngôn:

+ Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ:

o “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”


nêu nguyên lí chung về quyền lợi của con người và các dân tộc.

o “Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.”


từ quyền lợi của con người, Bác nâng lên thành quyền lợi của dân tộc ta.

+ Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791

Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.”


xoáy sâu vào quyền bình đẳng của con người.

=> “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.”: khẳng định dứt khoát để chuyển sang phần tiếp theo.

- Ý nghĩa:

+ Là lời của tổ tiên người Mĩ và Pháp: phù hợp với đối tượng hướng đến của bản tuyên ngôn (Mĩ và Pháp.

+ Hai bản tuyên ngôn là chân lí bất hủ của nhân loại

- Mục đích:

+ Dùng cách lập luận “gậy ông đập lưng ông”: để bác bỏ luận điệu xâm lược và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của Pháp và Mĩ.

+ Dùng lập luận so sánh: đặt vai trò của cách mạng Việt Nam ngang hang với cách mạng Pháp và Mĩ.

+ Dựa vào chân lí bất hủ của hai bản tuyên ngôn để đưa ra chân lí mới: tự do độc lập của mọi dân tộc, trong đó có Việt Nam.


những đóng góp lớn về tư tưởng của Bác.

=> Vừa kiên quyết vừa khôn khéo.

2. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt nam:

a.
Tố cáo tội ác của Pháp:

- Nêu khái quát:

Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.”


phủ nhận hoàn toàn thái độ của Pháp, đã phản bội lại lời lẽ của cha ông.

- Pháp kể công “khai hóa”, bản tuyên ngôn kể tội chúng:

+ Về chính trị:

o “Chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.

Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta”

o “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.”

o “Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.

Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.”


Cách viết xuống dòng, phép lặp cú pháp: phơi bày rõ ràng, dồn dập, tăng dần những tội ác của Pháp.

+ Về kinh tế:

  • Cướp không ruộng đất, hầm mỏ, độc quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng, đặt hàng trăm thứ thuế vô lí.
  • Gây ra nạn đói năm Ất Dậu năm 1945 làm 2 triệu đồng bào ta bị chết.
  • Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng:

+ “Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng Minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.”

+ “Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp. Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”


bán nước ta hai lần cho Nhật.

- Pháp khẳng đinh Đông Dương là thuộc địa của chúng, tuyên ngôn nói rõ:

+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.”

+ “Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”


Đông Dương là thuộc địa của Nhật, ta giành lại chính quyền từ tay Nhật chứ không phải từ Pháp

- Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn vạch rõ:

+ Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng Đông Dương cho Nhật.

+ “Trước ngày 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp liên minh để chống Nhật. Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng bố Việt Minh hơn nữa. Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên BáiCao Bằng.”


bác bỏ luận điệu giả dối và lên án tội ác dã man, đê tiện của chúng.

+ “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”


chỉ có Việt Minh mới thuộc phe Đồng minh vì đứng lên giải phóng dân tộc.

- Tinh thần nhân đạo của Việt Nam đối với Pháp:

+ Giúp và cứu nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật

+ Bảo vệ tính mạng và tài sản cho người Pháp.

=> Lập luận sắc bén.

b. Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc:

- “Bởi thế cho nên, chúng tôi, lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.”


Tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp ký về nước Việt Nam

- “Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp.”


thể hiện quyết tâm chống lại mọi âm mưu xâm lược.

- “Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê – hê – răngCựu Kim Sơn, quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.”


kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.

- “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”


khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

=> Các chứng cứ, lí lẽ đều thấu lí đạt tình.

3. Lời tuyên bố độc lập:

- “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.”


vừa tuyên bố vừa khẳng định điều không ai chối cãi được.

- “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”


bày tỏ quyết tâm của toàn dân tộc.

4. Nghệ thuật:

- Lập luận: chặt chẽ, thống nhất, chủ yếu dựa vào quyền lợi tối cao của các dân tộc và nhân dân ta.

- Lí lẽ: hùng hồn, gợi cảm, xuất phát từ tình yêu công lí, tôn trọng sự thật và chính nghĩa của dân tộc.

- Dẫn chứng: xác thực, không ai chối cãi được.

- Ngôn ngữ: chan chứa tình cảm, cách xưng hô tha thiết, gần gũi.

III. Tổng kết:

- Là một văn kiện chính trị lớn, tổng kết cả một thời kì lịch sử.

- Là áng văn chính luận mẫu mực với lập luận chặt chẽ, kế thừa các chân lí lớn của thế giới.

– Nâng cao lòng tự hào về truyền thống và lịch sử văn học.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 



 

 

 



 

 


 


 

 


 



 





 

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

(Tiếp theo)

II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:

1. Về tình cảm:

Cần có ý thức tôn trọng và yêu quý tiếng Việt, coi đó là “Thứ của cải vô cùng lâu đời và quí báu của dân tộc”

2. Về nhận thức:

Cần có những hiểu biết cần thiết về các chuẩn mực của tiếng Việt: ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp

3. Về hành động:

- Cần có thói quen cẩn trọng, cân nhắc lựa lời khi giao tiếp, sao cho lời nói phù hợp với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất.

- Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, đặc điểm phong cách, phải luôn trau dồi, học hỏi.

- Loại bỏ những lời núi thô tục, kệch cỡm, pha tạp, lai căng không đúng lúc.

- Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của tiếng nước ngoài.

- Làm giàu có thêm tiếng Việt, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự hội nhập, giao lưu quốc tế hiện nay.

III. Kết luận:

Ghi nhớ (SGK)

IV. Luyện tập :

1. Bài tập 1:

- Các câu b, c, d là những câu trong sáng,

- Câu a không trong sáng (có sự lẫn lộn giữa trạng ngữ muốn xóa bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn và chủ ngữ , trong khi đó các câu b, c, d thể hiện rõ các thành phần ngữ pháp và các quan hệ ý nghĩa trong câu .

2. Bài tập 2:

- Trong lời quảng cáo dùng 3 hình thức biểu hiện cùng nội dung: ngày lễ tình nhân, ngày Valentine, ngày Tình yêu .


Cùng biểu hiện ý nghĩa cao đẹp là tình cảm con người .

- Từ cần thay thế: ngày Valentine


ngày lễ tình nhân, ngày Tình yêu

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG

TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC

Phạm Văn Đồng

I. Giới thiệu chung:

1. Tác giả: SGK

- Phạm Văn Đồng (1906 – 2000).

- Quê: xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.

- Tham gia hoạt động cách mạng từ rất sớm.

- Từng bị địch bắt, tù đày và từng giữ những chức vụ quan trọng của Đảng và chính quyền.

- Bên cạnh tư cách là nhà hoạt động chính trị, ông còn là một nhà giáo dục tâm huyết, nhà lí luận văn hoá văn nghệ lớn.

- Có những tác phẩm quan trọng về văn học nghệ thuật.

- Tác phẩm tiêu biểu: Tổ quốc ta, nhân dân ta và người nghệ sĩ.

2. Văn bản:

a. Hoàn cảnh ra đời:

- Nhân kỉ niệm ngày mất của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu (3 – 7 – 1888), đăng trên tạp chí Văn học tháng 7 – 1963

- Hoàn cảnh năm 1963: Cuộc kháng chiến chống Mĩ ngày càng ác liệt. Phong trào đấu tranh chống đế quốc Mĩ của nhân dân miền Nam sôi nổi và rộng khắp.


Bài viết ra đời nhằm cổ vũ phong trào yêu nước đang dấy lên mạnh mẽ đó.

2. Bố cục:

- Phần mở bài: (Từ đầu đến “…cách đây hơn một trăm năm”)


Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn của dân tộc.

- Phần thân bài: (Tiếp theo đến “…văn hay của Lục Vân Tiên“)

+ Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước.

+ Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu.

+ Luận điểm 3: Đánh giá về Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu.

- Phần kết bài: (Còn lại).


Đời sống và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng cho toàn dân tộc.

II. Đọc – hiểu văn bản:

1.
Phần mở bài: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn của dân tộc

- Vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu cần phải được nghiên cứu, tìm hiểu, đề cao hơn nữa

- “Lúc này“: Phong trào đấu tranh chống đế quốc Mĩ những năm 60 đang phát triển sôi sục, rộng khắp


Đề cao nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu có ý nghiã quan trọng, cổ viên động viên tinh thần yêu nước.

- Hai lí do làm cho ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu chưa sáng tỏ hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc:

+ Chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên và hiểu tác phẩm này khá thiên lệch về nội dung và nghệ thuật.

+ Còn rất ít người biết thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu.


Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề, lí giải nguyên nhân. Cách so sánh giàu hình ảnh, cụ thể, giàu tính hình tượng “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu”, “bầu trời văn nghệ dân tộc”, “Trên trời có những vì sao … càng thấy sáng”.

2. Phần thân bài: Cuộc đời và con người Nguyễn Đình Chiểu

* Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước

- Luận cứ 1: Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

+ Là nhà nho, sinh trưởng ở Đồng Nai

+ Bị mù, viết thơ vă phục vụ kháng chiến

+ Thơ văn ghi lại: tâm hồn trong sáng và cao quý; thời kì khổ nhục nhưng vĩ đại của dân tộc.

+ Nhấn mạnh khí tiết:

Sự đời thà khuất đôi tròng thịt

Lòng đạo xin tròn một tấm gương”


Đời sống và hoạt động của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương anh dũng.

- Luận cứ 2: Quan điểm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu

+ Thơ văn mang tính chiến đấu:

Học theo ngòi bút chí công

Trong thi cho ngụ tấm lòng Xuân thu”

Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm,

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”

+ Khinh miệt bọn lợi dụng văn chương để làm việc phi nghĩa:

Thấy nay cũng nhóm văn chương,

Vóc dê da cọp khôn lường thực hư”


Cuộc đời và thơ văn của ông là của một chiến sĩ hi sinh, phấn đấu vì nghĩa lớn.

* Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

- Luận cứ 1:

+ Phạm Văn Đồng đã tái hiện lại các phong trào yêu nước của nhân dân


Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu phát sinh và phát triển trong nguồn mạch

+ Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương phản chiếu lịch sử: ngợi ca và khóc thương cho những anh hùng thất thế


Phần lớn là những bài văn tế

- Luận cứ 2: Đánh giá về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

+ Dẫn lại nhiều đoạn trong bài văn tế


Tác phẩm đã làm rung động người đọc trước hình tượng người nghĩa sĩ nông dân.

+ So sánh với Bình Ngô đại cáo:


Khẳng định giá trị to lớn của bài văn tế: xây dựng được bức tượng đài bất tử về người anh hùng nông dân – nghĩa sĩ.

+ Dẫn lại bài thơ Xúc cảnh


Nguyễn Đình Chiểu còn có những đoá hoa, những hòn ngọc rất đẹp, khác tạo nên diện mạo phong phú cho vẻ đẹp thơ văn yêu nước

+ Phong trào kháng Pháp lúc bấy giờ còn làm nảy nở nhiều nhà văn , nhà thơ lớn


Nguyễn Đình Chiểu là lá cờ đầu, là ngôi sao sáng nhất

=> Văn viết rõ ràng, lý lẽ và dẫn chứng đầy đủ: giúp cho người đọc nhận thấy được vẻ đẹp đáng kinh trong con người và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

* Luận điểm 3: Đánh giá về Lục Vân Tiên

- Luận cứ 1: Giá trị nội dung:

+ Ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng ở đời, ca ngợi những con người trung nghĩa

+ Những đạo nghĩa được đề cao trong Lục Vân Tiên gần với đạo đức của nhân dân

- Luận cứ 2: Giá trị nghệ thuật:

+ Chuyện kể, chuyện nói

+ Lời văn nôm na, giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ truyền đạt

- Hạn chế:

+ Nội dung: những giá trị đạo đức có một phần đã lỗi thời

+ Nghệ thuật: có những chỗ lời văn không hay lắm


do hoàn cảnh thực tế (nhà thơ bị mù.

- Khẳng định và nâng cao: Lục Vân Tiên có giá trị không chỉ ở nội dung mà còn ở “văn hay” của nó.

3. Kết thúc vấn đề:

- Luận điểm: “Đời sống…người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá và tư tưởng

- Bài học sâu sắc:

+ Vai trò của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá tư tưởng

+ Vai trò to lớn của văn học đối với đời sống

+ Tưởng nhớ đến Nguyễn Đình Chiểu: một con người anh dũng, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc

III. Tổng kết:

1. Nghệ thuật:

Bố cục chặt chẽ, lập luận và cách lập luận sáng sủa, có sức thuyết phục; văn phong trong sáng, giàu cảm xúc, hấp dẫn người đọc.

2. Nội dung:

Bài viết khẳng định vẻ đẹp con người và những giá trị cơ bản của thơ văn NĐC; định hướng cho người đọc khi nghiên cứu tiếp cận tác giả

Độc thêm:

MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ – N. Đình Thi

ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI – X.Xvai-Gơ

I. MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ:

1. Thơ là biểu hiện tâm hồn con người.

- Ông đưa ra câu hỏi:

Đầu mối của thơ…..người chăng?”


Câu hỏi không mang nghĩa nghi vấn mà mang nghĩa khẳng định.

- Khi nào mới có thơ: phải “rung động thơ” sau đó mới “làm thơ“.

- Rung động thơ có được khi: tâm hồn ra khỏi trạng thái bình thường, do có sự va chạm với thế giới bên ngoài, với thiên nhiên, với những người khác mà tâm hồn con người thức tỉnh, bật lên những tình ý mới mẻ.

- Còn làm thơ là thể hiện những rung động của tâm hồn bằng lời hoặc những dấu hiệu thay cho lời nói. Những lời, những chữ ấy phải có sức mạnh truyền cảm tới người đọc thơ khiến “mọi sợi dây của tâm hồn rung lên”

2. Những đặc trưng của thơ:

- Ngôn ngữ:

Nếu ngôn ngữ trong các tác phẩm truyện, kí chủ yếu là ngôn ngữ tự sự, kể chuyện, ngôn ngữ trong các tác phẩm kịch chủ yếu là ngôn ngữ đối thoại thì ngôn ngữ thơ có tác dụng gợi cảm đặc biệt nhờ yếu tố nhịp điệu, NĐT khẳng định:

Cái kì diệu…là của tâm hồn”

- Xuất phát từ sự đề cao nhịp điệu bên trong nhịp điệu của tâm hồn, NĐT quan niệm:

không có vấn đề thơ tự do……ngày nay”


Các vấn đề tác giả đặt ra, các luận điểm xung quanh vấn đề đặc trưng bản chất của thơ ca ngày nay vẫn còn giá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoa học đúng đắn, gắn bó chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễn sáng tạo thi ca.

II.
ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI:

1. Hai nét nổi bật mà X.Vai gơ nhằm khắc hoạ chân dung Đô-xtôi-ép-xki là: một tích cách mâu thuẫn và một số phận ngang trái:

- Sống ở nước ngoài, thân thể yếu đuối bệnh tật >< một con người có trái tim vĩ đại, tình yêu Tổ quốc mãnh liệt.

- Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãn bằng lao động


sức hấp dẫn ở tính cách và số phận đầy ngang trái của Đô-xtôi-ép-xki

+ Viết những tác phẩm đồ sộ trong khi “vợ ông rên rỉ trong những cơn đau đẻ”, chủ nhà không được trả nợ “đe doạ gọi cảnh sát

+ Lao động là sự giải thoát và là nỗi thống khổ của ông “năm mươi tuổi nhưng ông đã chịu hàng thế kỉ dằn vặt”

2. Hiệu quả của lối cấu trúc những hình ảnh trái ngược khi thể hiện chân dung Đô-xtôi-ép-xki:

- Trong nội bộ một câu, giữa hai vế, hai từ: “Nước Nga … tuyệt vọng của ông“, “lao động là … thống khổ của ông”

- Trong từng đoạn: “Suốt đêm ông làm việc … của chúng ta”


Hai hình ảnh trái ngược: sự dằn vặt của cuộc sống hàng ngày >< những tác phẩm đồ sộ, thế giới tinh thần phong phú

3. Từ câu “Cuối cùng …” đến hết đoạn trích, các biện pháp so sánh, ẩn dụ tập trung khắc hoạ sứ mạng, tầm vóc của thiên tài:

- So sánh: “Thắng lợi … vĩnh hằng”, “Trong niềm … như sất sét”

- Ẩn dụ: “Khi quả … rụng xuống”, “thành phố ngàn tháp chuông”


Hình ảnh so sánh, ẩn dụ thuộc lĩnh vực tôn giáo, siêu nhiên nhằm mục đích: từ chỗ miêu tả Đôx-xtôi-ép-xki như một người khốn khổ đã trở thành một vị thánh, một con người siêu phàm.

4. X. Vaigơ luôn gắn Đôx-xtôi-ép-xki với bối cảnh thời sự, chính trị và văn chương:

Nhằm làm nổi bật vai trò của Đôx-xtôi-ép-xki đối với dân tộc và thời đại của ông.

- Ông là biểu tượng cho nỗi khổ của người dân Nga dưới ách thống trị của Nga hoàng.

- Ông trở về nước Nga như “báo trước sứ mệnh thiêng liêng của sự tổng hoà giải của nước Nga”

- Cái chết của ông làm cho “tất cả các đảng phái đoàn kết lại trong một lời nguyền yêu thương và cảm phục”

- Cách mạng nổ ra phía sau đoàn đưa tang ông “Ba tuần sau, Nga hoàng bị ám sát”

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

a.
Tìm hiểu đề:

- Hiện tượng: việc làm của anh Nguyễn Hữu Ân- vì tình thương “dành hết chiếc bánh thời gian của mình” chăm sóc cho mẹ và những người bị bệnh hiểm nghèo.

- Một số ý chính:

+ Nguyễn Hữu Ân đã nêu một tấm gương về lòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên.

+ Thế hệ ngày nay có nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân.

+ Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn một số người có lối sống ích kỉ, vô tâm đáng phê phán.

+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha……

- Dẫn chứng:

+ Văn bản đọc thêm trang 69.

+ Từ thực tế cuộc sống (biểu dương hoặc phê phán).

- Cần vận dụng các thao tác: phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận.

b. Lập dàn ý:

* Mở bài:

Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân rồi dẫn đề văn, nêu vấn đề “chia chiếc bánh mì của mình cho ai”

* Thân bài:

- Tóm tắt hiện tượng Nguyễn Hữu Ân

- Phân tích hiện tượng:

+ Ý nghĩa.

* Kết bài:

Bày tỏ suy nghĩ riêng của mình.

2. Đối tượng và cách làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống:

Ghi nhớ (SGK).

II.
LUYỆN TẬP:

1. Bài tập 1:

a. Hiện tượng:

- Nhiều thanh niên, sinh viên VN du học nước ngoài dành quá nhiều thời gian cho việc chơi bời, giải trí mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để trở về góp phần xây dựng đất nước.

- Hiện tượng ấy diễn ra:

Diễn ra vào đầu TK XX. Trong xã hội nước ta ngày nay, hiện tượng ấy vẫn còn.

b. Nguyễn Ái Quốc đã dùng các thao tác lập luận:

- Phân tích: mải chơi bời, không làm gì cả,sống già cỗi, thiếu tổ chức,, rất nguy hại cho tương lai đất nước.

- So sánh: nêu hiện tuợng thanh niên sinh viên Trung Hoa du học chăm chỉ, cần cù.

- Bác bỏ: Thế thì thanh niên chúng ta đang làm gì? Nói ra thì buồn, buồn lắm: Họ không làm gì cả.

c. Cách dùng từ, diễn đạt:

Dùng từ, nêu dẫn chứng xác thực, cụ thể; kết hợp nhuần nhuyễn các câu tường thuật, câu hỏi, câu cảm thán.

d. Bài học cho bản thân:

Xác định lí tưởng, cách sống; mục đích, thái độ học tập đúng đắn.

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

I. Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học:

1. Văn bản khoa học:

* Tìm hiểu ngữ liệu:

- Văn bản a:

+ Dùng để giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứu khoa học

+ Thường mang tính khoa học cao và sâu


Văn bản a: thuộc loại văn bản khoa học chuyên sâu

+ Bao gồm: chuyên khảo, luận văn, luận án, tiểu luận, báo cáo khoa học

- Văn bản b:

+ Thuộc loại khoa học tự nhiên

+ Nội dung: phù hợp với trình độ học sinh

+ Hình thức: có định lượng kiến thức trong bài


Văn bản b: thuộc loại văn bản khoa học giáo khoa

- Văn bản c:

+ Dùng để phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học

+ Cách viết: dễ hiểu, hấp dẫn, dùng lối so sánh, miêu tả


Văn bản c: thuộc loại văn bản khoa học phổ cập

+ Bao gồm: các bài báo và sách phổ biến khoa học

2. Ngôn ngữ khoa học:

- Là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản khoa học, trong phạm vi giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học.

- Tồn tại dưới dạng nói và viết:

+ Dạng viết: sử dụng từ ngữ khoa học và các kí hiệu, công thức, sơ đồ, biểu bảng…

+ Dạng nói: yêu cầu cao về phát âm, diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, dựa vào một đề cương.

3. Luyện tập:

a. Bài tập 1:

Bài Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX

- Nội dung thông tin:

+ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá

+ Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của từng giai đoạn

+ Những đặc điểm cơ bản…


Là những kiến thức khoa học Lịch sử văn học

- Thuộc loại văn bản: khoa học giáo khoa, dùng để giảng dạy trong nhà trường, có tính sư phạm (chính xác và phù hợp với trình độ học sinh lớp 12.

- Hệ thống ngôn ngữ:

+ Hệ thống các đề mục hợp lí, dễ hiểu

+ Sử dụng một số thuật ngữ khoa học văn học ở mức độ hợp lí (chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng…

b. Bài tập 2:

Ví dụ:

Đoạn thẳng: Đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau

II. Đặc
trưng trưng của ngôn ngữ khoa học

1. Tính khái quát, trừu tượng :

- Biểu hiện: không chỉ ở nội dung mà còn ở các phương tiện ngôn ngữ như thuật ngữ khoa họckết cấu của văn bản.

- Thuật ngữ được chia theo các ngành khoa học.

- Thuật ngữ khác với từ ngữ thông thường:

+ Từ ngữ thông thường: có nhiều nét nghĩa khác nhau

+ Thuật ngữ: chỉ biểu hiện một khái niệm

2. Tính lí trí, lôgic:

- Thể hiện ở: nội dung và các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản.

+ Từ ngữ: phần lớn là từ ngữ thông thường nhưng chỉ có một nghĩa, không có nghĩa bóng, ít dùng phép tu từ

+ Câu văn: là một đơn vị thông tin, chuẩn cú pháp, nhận định chính xác – chặt chẽ – logic

+ Cấu tạo văn bản: các đoạn được liên kết chặt chẽ và mạch lạc, lập luận logic, bố cục rõ ràng

3. Tính khách quan, phi cá thể

Biểu hiện:

- Câu văn có sắc thái trung hoà, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc.

- Hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân,

4. Luyện tập:

a. Bài tập 3 :

- Thuật ngữ:

khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ, công cụ đá…

- Tính lí trí và logic: thể hiện ở lập luận:

+ Câu đầu: nêu lên luận điểm

+ Các câu sau: nêu các luận cứ, cứ liệu thực tế


Kết cấu diễn dịch

b. Bài tập 4:

- Yêu cầu:

Viết đoạn văn phổ biến khoa học, cần có kiến thức khoa học thông thường và viết đúng phong cách ngôn ngữ khoa học

- Đoạn văn:

(Hoàn thiện ở nhà).

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2

 

 

THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI

PHÒNG CHỐNG AIDS, 01- 12-2003

Cô-phi An-nan

I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:

- Cô-phi An-nan sinh ngày 8-4-1938 tại Ga-na (Châu Phi.) .

- Năm 1997: Ông là người thứ bảy và là người châu Phi da đen đầu tiên được bầu làm Tổng thư kí Liên hợp quốc.

- Ông đảm nhiệm chức vụ này hai nhiệm kì, từ tháng 1-1997 đến tháng 1-2007.

- Năm 2001, tổ chức Liên hợp quốc và cá nhân Tổng thư kí Cô-phi An-nan được trao giải thưởng Nô-ben Hòa bình.

- Hoạt động:

+ Ra lời kêu gọi hành động 5 điều về đấu tranh chống lại đại dịch HIV/AIDS

+ Thành lập quỹ sức khoẻ và AIDS toàn cầu

2. Văn bản:

a. Hoàn cảnh:

Nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01/12/2003, khi dịch HIV/AIDS hoành hành, có ít dấu hiệu suy giảm.

b. Thể loại:

- Vấn đề:

Phòng chống HIV/AIDS


bức thiết của toàn nhân loại

- Văn bản nhật dụng:

đề cập hiện tượng, vấn đề cụ thể, có ý nghĩa quan trọng, bức xúc đang đặt ra trước con người trong cuộc sống hàng ngày

c. Bố cục:

- Đoạn 1: Từ đầu … “yêu cầu thực tế”


Nhắc lại quyết tâm phòng chống HIV/AIDS của toàn thế giới.

- Đoạn 2: Tiếp theo … “đồng nghĩa với cái chết”.


Điểm lại tình hình thực tế, nêu lên nhiệm vụ của mọi người, mọi quốc gia.

- Đoạn 3: Còn lại


Lời kêu gọi phòng chống AIDS.

II- Đọc – hiểu văn bản.

1. Cơ sở của bản thông điệp:

- Nhắc lại việc cam kết của các quốc gia trên thế giới để đánh bại căn bệnh HIV/AIDS vào năm 2001

- Nhắc lại Tuyên bố về cam kết phòng chống HIV/AIDS của các quốc gia đó.

2. Tình hình thực tế và nhiệm vụ phòng chống AIDS:

a. Cách tác giả điểm lại tình hình thực hiện phòng chống AIDS đã qua:

- Đưa ra một số kết quả đạt được:

+ Ngân sách cho phòng chống AIDS tăng lên đáng kể

+ Quỹ toàn cầu cho phòng chống AIDS đã được thông qua

+ Các quốc gia đã xây dựng chiến lược phòng chống AIDS.

+ Ngày càng nhiều công ty áp dụng chính sách phòng chống AIDS tại nơi làm việc

+ Các nhóm từ thiện luôn đi đầu trongcuộc chiến chống AIDS và có các hoạt động tích cực, phối hợp

- Đưa ra các biểu hiện và số liệu về những vấn đề còn tồn tại:

+ Đại dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành gây tử vong cao

+ Mỗi phút có khoảng 10 người bị nhiễm HIV

+ Tuổi thọ của người dân bị giảm sút nghiêm trọng.

+ Đại dịch này đang lây lan với tốc độ đáng báo động ở phụ nữ

+ Lan rộng đến cả các khu vực trước đây hầu như an toàn

- Sử dụng các câu văn mở đầu bằng từ “lẽ ra”:

+ Lẽ ra chúng ta làm giảm ¼ số thanh niên bị nhiễm HIV

+ Lẽ ra giảm một nửa trẻ sơ sinh bị nhiễm HIV

+ Lẽ ra phải triển khai các chương trình chăm sóc toàn cầu

- Nêu nhận định: chưa hoàn thành đề ra trong việc phòng chống HIV/AIDS,s ẽ không đạt được bất cứ mục tiêu nào vào năm 2005.


Tác giả điểm lại tình hình một cách trung thực, đáng tin cậy và làm cơ sở cho kiến nghị sẽ nêu.

b. Nhiệm vụ:

- Phải nỗ lực thực hiện cam kết bằng những nguồn lực và hành động cần thiết.

- Phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng.

- Phải công khai lên tiếng về AIDS.

- Không được kì thị và phân biệt đối xử đối với những người bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đừng để ai có ảo tưởng rằng có thể bảo vệ được chính mình.

- Không được im lặng, phải có hành động chống lại đại dịch này

c. Lời kêu gọi phòng chống AIDS:

- Hãy cùng với tôi lên tiếng thật to và hãy dõng dạc về HIV/AIDS.

- Hãy giật đổ thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử.

- Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộc chiến chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn.


Chúng ta hãy tránh xa AIDS!

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

I. Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

1. Đề bài : Phân tích bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh.

Tiếng suối trong như tiếng hát xa,

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.

Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.”

a. Tìm hiểu đề:

- Bài yêu cầu phân tích những giá trị về tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ.

- Lưu ý hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

b. Lập dàn ý:

* Mở bài:

Giới thiệu khái quát hoàn cảnh ra đời của bài thơ. Bài thơ được Bác Hồ sáng tác tại Việt Bắc vào năm 1947.

* Thân bài:

- Vẻ đẹp của đêm trăng khuya nơi núi rừng Việt Bắc được miêu tả hết sức thơ mộng.

+ Nhà thơ sử dụng thủ pháp so sánh: tiếng suối như tiếng hát thật mới mẻ, tiếng suối gần gũi với con người, đầy sức sống.

+ Điệp từ ” lồng”: tạo lên một hình ảnh vừa lung linh vừa huyền ảo như những bông hoa tuyệt đẹp.

- Tâm trạng của nhân vật trữ tình: hoà tâm hồn mình với ánh trăng, với tiếng suối. Song không đắm chìm trong cái đẹp mà một lòng thao thức, không ngủ vì lo cho vận mệnh của dân tộc. Khác các ẩn sĩ thời xưa.

- Bài thơ vừa có tính chất cổ điển vừa hiện đại.

+ chất cổ điển: thể thơ, hình ảnh thiên nhiên, bút pháp miêu tả thiên nhiên…

+ chất hiện đại: hình tượng nhân vật trữ tình: thi sĩ – chiến sĩ.

- Nhận định về những giá trị tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ: Bài thơ là một bức tranh thiên nhiên thật đẹp song đẹp hơn cả chính là chân dung của Bác, vị lãnh tụ vô vàn kính yêu của chúng ta.

* Kết luận:

Sự hài hoà giữa tâm hồn nghệ sĩ và ý chí chiến sĩ trong bài thơ.

2. Đề 2:

Phân tích đoạn thơ sau trong bài “Việt Bắc” của Tố Hữu:

“Những đường Việt Bắc của ta

………………………………………..

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”.

a. Tìm hiểu đề:

- Nội dung: Đoạn thơ miêu tả khí thế ra trận của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

- Nghệ thuật: Đây là một đoạn thơ hay, đạt được những giá trị nghệ thuật đặc sắc về cách sử dụng ngôn ngữ.

b. Lập dàn ý:

* Mở bài:

Giới thiệu đoạn thơ, vị trí, dẫn nguyên văn đoạn thơ.

* Thân bài:

- Khí thế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở VB:

+ Cảnh tượng đó được đặc tả sinh động qua hình ảnh các con đường VB trong những đêm kháng chiến, nổi bật là sức mạnh và niềm lạc quan của những lực lượng kháng chiến.

+ Nhớ về những niềm vui chiến thắng trên khắp mọi miền của đất nước (4 dòng cuối).

- Về nghệ thuật:

+ Sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ lục bát;

+ Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ.

+ Giọng thơ sôi nổi, hào hùng; hình ảnh, từ ngữ giàu sức gợi cảm;

- Kết luận:

Đoạn thơ thể hiện cảm hứng ngợi ca Việt Bắc, ngợi ca cuộc kháng chiến chống Pháp oanh liệt của nhân dân ta.

II. Đối tượng và nội dung của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:

Ghi nhớ (SGK)

III. LUYỆN TẬP:

Đề bài:

Hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài “Tràng giang” của Huy Cận:

“Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,

Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa

Lòng quê dợn dợn vời con nước

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”

Đáp án:

- Nội dung:

+ Cảnh chiều xuống trên sông: đẹp nhưng buồn.

+ Tâm trạng của nhà thơ: Nỗi buồn nhớ nhà, nhớ quê hương.

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh đối lập, gợi cảm: núi mây hùng vĩ cánh chim bé nhỏ.

+ Âm điệu phù hợp: dập dềnh, mênh mang như sóng nước trên Tràng giang.

+ Tứ thơ mới mẻ có sự kết hợp giữa bút pháp cổ điển của thơ Đường với bút pháp lãng mạn của thơ mới.

TÂY TIẾN

I. TÌM HIỂU CHUNG:

1. Tác giả :

- Tên thật : Bùi Đình Diệm (1921 – 1988).

Quê hương: Phượng Trì – Đan Phượng – Hà Tây.

Cuộc đời :

+ Là người đa tài: Làm thơ, viết văn, vẽ tranh …

+ Được biết nhiều với tư cách là nhà thơ.

+ Phong cách sáng tác: vừa hồn nhiên vừa tinh tế, lãng mạn và hào hoa.

- Sáng tác chính: Mây đầu ô (1968), Thơ văn Quang Dũng (1988)

2. Văn bản:

a. Hoàn cảnh sáng tác :

Trích tác phẩm “Mây đầu ô”.

Viết vào năm 1948 ở Phù Lưu Chanh (Hà Tây), khi Ông đã chuyển sang đơn vị khác và nhớ về đơn vị cũ là đoàn quân Tây Tiến.

Đặc điểm đoàn quân Tây Tiến :

  • Thành lập năm 1947, Quang Dũng là đại đội trưởng.
  • Nhiệm vụ : Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào.
  • Địa bàn : Đồi núi Tây Bắc Bộ Việt Nam và Thượng Lào.
  1. Thành phần : Sinh viên, học sinh, dân lao động thành thị thuộc mọi ngành nghề khác nhau.
  2. Điều kiện sống :Gian khổ, thiếu thốn.
  3. Tinh thần: Hào hùng, lãng mạn – lạc quan, yêu đời.

b. Bố cục :

- Phần 1: “Sông Mã … nếp xôi”:


Nhớ con đường hành quân trên cái nền thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ.

- Phần 2: “Doanh trại … đong đưa”:


Nhớ kỉ niệm ấm áp tình quân dân và cảnh sông nước miền tây thơ mộng.

- Phần 3: “Tây Tiến đoàn … độc hành”:


Nhớ hình tượng người lính Tây Tiến

- Phần 4: “Tây Tiến người … chẳng về xuôi”:


Tấm lòng và sự gắn bó với Tây Tiến

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

  1. Nhớ chặng đường hành quân trên cái nền cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc:

- Đoạn thơ mở đầu bằng nỗi nhớ bao trùm cả không gian, thời gian:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi,

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.”

+ Kiểu câu cảm thán và thán từ “ơi


gợi một nỗi nhớ không kìm nén nỗi trong lòng, bật lên thành tiếng gọi thiết tha

+ Cụm từ “Nhớ chơi vơi”

như vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hoá nỗi nhớ. Đó là một nỗi nhớ mênh mông, vô tận

- Bức tranh hoành tráng của cảnh núi rừng Tây Bắc trong nỗi nhớ của nhà thơ:

+ “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi,

Mường Lát hoa về trong đêm hơi”

o Nhà thơ liệt kê các địa danh tiêu biểu: Sài Khao, Mường Lát


gợi lên sự xa xôi, hẻo lánh, hoang vu.

o “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi”: Sương dày đặc như muốn ngăn cản bước chân, che lắp bóng dáng đoàn quân Tây Tiến.

o Câu thơ nhiều thanh bằng, nhẹ nhàng: “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”:


gợi lên vẻ đẹp của núi rừng (những người lính bắt gặp những cánh hoa rừng nở trong đêm đêm đầy sương) nhưng khắc nghiệt (đêm hơi).

+ “Dốc lên khúc khuỷ, dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

o Điệp từ “dốc” + từ láy “khúc khuỷu”, “thăm thẳm” + nhiều thanh trắc.


diễn tả lại chặng đường hành quân đầy khó khăn, trắc trở, gây cảm giác nghẹt thở

o “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”


Cách nói đùa vui tinh nghịch “Súng ngửi trời” + trí tưởng tượng mạnh mẽ (người lính hành quân lên núi cao, súng như chạm tới trời): dù gian khổ vẫn lạc quan yêu đời.

+ “Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

o Nhịp thơ 4/3 + nghệ thuật đối, câu thơ như bẻ đôi


Vẽ lại hình ảnh hai dốc núi vút lên, đổ xuống rất nguy hiểm, tạo cảm giác rợn người.

o “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”


Câu thơ toàn thanh bằng: gây ấn tượng những ngôi nhà như bồng bềnh trên biển khơi

  1. Người lính còn phải vuợt qua cảnh núi rừng hoang sơ, hùng vĩ :

+ Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”


Những tên miền đất lạ (Mường Hịch), những hình ảnh giàu giá trị gợi hình (thác gầm thét, cọp trêu người): Càng làm tăng thêm vẻ hoang dã của miền đất dữ; các chiến sĩ Tây Tiến thường xuyên đối mặt với nguy hiểm

  1. Hình ảnh người lính hy sinh trong cuộc hành quân :

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời”


Trên chặng đường hành quân gian khổ, nhiều người lính đã ngã xuống vì kiệt sức

nhưng dường như vẫn chưa chịu rời bỏ cuộc hành quân cùng đồng đội (chỉ “bỏ quên đời” khi chân “không bước nữa“).

- Trong cảnh heo hút của núi rừng, bỗng xuất hiện hình ảnh:

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói,

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.

+ Sau bao nhiêu gian khổ, những người lính tạm dừng chân trong một bản làng nào đó, quây quần bên nhau bên cạnh nồi cơm dẻo thơm.

+ Nếp Mai Châu vốn đã thơm, hương nếp đầu mùa càng thêm thơm, lại được trao từ tay em: làm giảm bớt sự căng thẳng, nghiệt ngã

=> Bằng bút pháp hiện thực và trữ tình đan xen, đoạn thơ đã dựng lại con đường hành quân giữa núi rừng Tây Bắc hiểm trở. Ở đó đoàn quân Tây Tiến đã trải qua cuộc hành quân đầy gian khổ nhưng cũng ấm áp tình người.

2. Đoạn 2: Vẻ đẹp của con người và thiên nhiên:

- Nhớ những đêm liên hoan văn nghệ ấm áp tình quân dân:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Khèn lên man điệu nàng e ấp

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”

+ Cụm từ “Bừng lên hội đuốc hoa”


gợi lên cảnh doanh trại sáng bừng bởi ánh đuốc, tưng bừng bởi tiếng nhạc, khèn, điệu múa.

+ Hai chữ “Kìa em”


diễn tả sự sung sướng, ngạc nhiên của các chàng trai Tây Tiến.

+ Bức tranh đầy âm thanh, màu sắc:

o Những cô gái miền Tây bất ngờ xuất hiện ra trong những bộ xiêm áo lộng lẫy.

o Dáng vẻ dịu dàng, tình tứ trong điệu múa hòa cùng tiếng nhạc.


Tất cả đã thu hút hồn vía của các chiến sĩ.

- Cảnh sông nước mênh mang, mờ ảo:

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy,

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ.

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”

+ Âm điệu : Nhịp nhàng, trữ tình, thiết tha


gợi kỷ niệm êm đềm.

+ Những từ ngữ “chiều sương”, “hồn lau nẻo bến bờ”


vẽ lại cảnh thiên nhiên hoang sơ, vắng lặng như thời tiền sử

+ Nổi bật trên dòng sông huyền thoại, dòng sông cổ tích ấy là dáng hình mềm mại uyển chuyển của những cô giái người Thái trên chiếc thuyền độc mộc.

+ Như hoà hợp với con người, những cánh hoa rừng cũng “đong đưa”, làm duyên trên dòng nước lũ.

=> Chất thơ và chất nhạc hoà quyện: không chỉ làm hiện lên vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn gợi lên cảnh và người hòa hợp, cái hồn thiêng liêng của cảnh vật.

3. Đoạn 3: Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến :

- Hình tượng người lính Tây Tiến xuất hiện với một vẻ đẹp đậm chất bi tráng:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừn gởi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

+ Hình ảnh chọc lọc: “không mọc tóc”


gợi ra sự thật nghiệt ngã nhưng đậm chất ngang tàn của người lính Tây Tiến.

+ Hình ảnh “Quân xanh màu lá”


gợi lên dáng vẻ xanh xao tiều tuỵ vì sốt rét, vì sốt rét nhưng vẫn toát lên dáng vẻ oai như những con hổ chốn rừng thiêng, làm nổi bật tính cách dũng cảm của người lính.

+ Sự oai phong lẫm liệt còn được thể hiện qua ánh mắt

Mắt trừng”: ánh mắt dữ dội, rực cháy căm hờn, mang mộng ước giết kẻ thù.

+ Nét đẹp lãng mạn trong tâm hồn người lính Tây Tiến:

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” :


Từ ngữ trang trọng khi nói về vẻ đẹp các cô gái Hà Nội: bên trong cái dáng vẻ oai hùng, dữ dằn là trái tim, là tâm hồn khao khát yêu đương

- Vẻ đẹp về sự hi sinh của người lính Tây Tiến:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

+ Các từ Hán Việt cổ kính, trang trọng “biên cương, mồ viễn xứ”


Tạo không khí trang trọng, âm hưởng bi hùng làm giảm đi hình ảnh của những nấm mồ chiến sĩ nơi rừng hoang biên giớii lạnh lẽo, hoang vu.

+ Vẻ đẹp bi tráng còn được thể hiện qua khí phách người lính:

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”


Lí tưởng anh hùng lãng mạn, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, quyết tâm hiến dâng sự sống cho đất nước.

+ “Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

o Từ ngữ ước lệ “Áo bào


gợi lên vẻ đẹp bi tráng của sự hi sinh: nhìn cái chết của đồng đội giữa chiến trường thành sự hi sinh rất sang trọng của người anh hùng chiến trận.

o Biện pháp nói giảm: “anh về đất


làm vơi đi sự bi thương khi nói về cái chết của người lính Tây Tiến.

o Biện pháp cường điệu:

Sông Mã gầm lên khúc độc hành


Thiên nhiên đã tấu lên khúc nhạc hùng tráng đưa tiễn người lính Tây Tiến. Người lính Tây Tiến ra đi trong khúc nhạc vĩnh hằng

=> Bằng những câu thơ mang âm hưởng bi tráng, đoạn thơ khắc họa chân dung người lính từ ngoại hình đến nội tâm, đặc biệt là tính cách hào hoa lãng mạn – Những con người đã làm nên vẻ đẹp hào khí của một thời.

 

4. Lời thề gắn bó với Tây Tiến và đồng đội:

- Nhà thơ dứt dòng hồi tưởng để trở về với hiện tại:

Tây Tiến người đi không hẹn ước

Đường lên thăm thẳm một chia phôi”

+ Cách nói khẳng định: “không hẹn ước,một chia phôi”


diễn tả lời thề kim cổ: ra đi không hẹn ngày về, một đi không trở lại

+ Thể hiện sự gắn bó máu thịt của nhà thơ với những gì đã qua.

- “Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy

Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”

+ “Tây Tiến mùa xuân ấy”: đã trở thành một thòi điểm lịch sử không trở lại, thời của sự lãng mạn, mộng mơ và hào hùng.

+ “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”: nhà thơ dành tất cả trái tim mình cho đoòng đội, cho Tây Bắc.

=> Nhịp thơ chậm, buồn nhưng vẫn hào hùng: diễn tả sự gắn bó của nhà thơ với một thời lãng mạn.

IV. TỔNG KẾT:

Ghi nhớ (SGK)

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC

I. Tìm hiểu đề – lập dàn ý:

* Đề 1: Nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai cho rằng: “Nhìn chung văn học Việt Nam phong phú, đa dạng; nhưng nếu cần xác định một chủ lưu, một dòng chính, quán thông kim cổ, thì đó là văn học yêu nước”

Hãy trình bày suy nghĩ của anh (chị) đối với ý kiến trên

1. Tìm hiểu đề:

- Tìm hiểu nghĩa của các từ :

+ Phong phú, đa dạng: có nhiều tác phẩm với nhiều hình thức thể loại khác nhau

+ Chủ lưu: dòng chính (bộ phận chính), khác với phụ lưu, chi lưu

+ Quán thông kim cổ: thông suốt từ xưa đến nay.

- Tìm hiểu ý nghĩa của câu:

+ Văn học VN rất đa dạng, phong phú

+ Văn học yêu nước là chủ lưu

- Thao tác:

Giải thích, bình luận, chứng minh…

- Phạm vi tư liệu:

Các tác phẩm tiêu biểu có nội dung yêu nước của VHVN qua các thời kỳ.

2. Lập dàn ý:

a Mở bài:

Giới thiệu câu nói của Đặng Thai Mai

b Thân bài:

- Giải thích ý nghĩa của câu nói:

+ Văn học Việt Nam rất phong phú và đa dạng (Đa dạng về số lượng tác phẩm, đa dạng về thể loại, đa dạng về phong cách tác giả).

+ Văn học yêu nước là một chủ lưu, xuyên suốt.

- Bình luận, chứng minh về ý nghĩa câu nói:

+ Đây là một ý kiến hoàn toàn đúng

+ Văn học yêu nước là chủ lưu xuyên suốt lịch sử VH Việt Nam:

  • Văn học trung đại
  • Văn học cận – hiện đại.

+ Nguyên nhân:

  • Đời sống tư tưởng con người Việt Nam phong phú đa dạng
  • Do hoàn cảnh đặc biệt của lịch sử VN thường xuyên phải chiến đấu chống ngoại xâm để bảo vệ đất nước.

+ Nêu và phân tích một số dẫn chứng: Nam quốc sơn hà, Cáo bình Ngô, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngôn độc lập …

c. Kết bài:

Khẳng định giá trị của ý kiến trên.

- Giúp đọc hiểu hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm văn học dân tộc.

- Biết ơn, khắc sâu công lao của cha ông trong cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước.

- Giữ gìn, yêu mến, học tập những tác phẩm văn học có nội dung yêu nước của mọi thời đại.

* Đề 2: Bàn về đọc sách, nhất là đọc các tác phẩm văn học lớn, người xưa nói:

Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua kẽ, lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân, tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài.”

Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào?

1. Tìm hiểu đề:

a. Thể loại: Nghị luận (giải thích – bình luận) một ý kiến bàn về văn học.

b. Nội dung:

- Tìm hiểu nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ trong ý kiến của Lâm Ngữ Đường.

+ Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua kẽ: chỉ hiểu trong phạm vi hẹp

+ Lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân: khi kinh nghiệm, vốn sống nhiều hơn theo thời gian thì tầm nhìn được mở rộng hơn khi đọc sách.

+ Tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài: Theo thời gian, con người càng giàu vốn sống, kinh nghiệm và vốn văn hóa thì khả năng am hiểu khi đọc sách sâu hơn, rộng hơn.

- Tìm hiểu nghĩa của câu nói:

Càng lớn tuổi, có vốn sống, vốn văn hoá và kinh nghiệm… càng nhiều thì đọc sách càng hiệu quả hơn.

c. Phạm vi tư liệu: Thực tế cuộc sống

2. Lập dàn ý:

a. Mở bài:

Giới thiệu ý kiến của Lâm Ngữ Đường.

b. Thân bài:

- Giải thích hàm ý của ba hình ảnh so sánh ẩn dụ trong ý kiến của Lâm Ngữ Đường.

Khả năng tiếp nhận khi đọc sách (tác phẩm văn học) tùy thuộc vào điều kiện, trình độ, và năng lực chủ quan của người đọc.

- Bình luận và chứng minh những
khía cạnh đúng của vấn
đề:

+ Đọc sách tùy thuộc vào vốn sống, vốn văn hóa, kinh nghiệm, tâm lý, của người đọc.

+ Ví dụ: Đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du:

  • Tuổi thanh niên: Có thể xem là câu chuyện về số phận đau khổ của con người.
  • Lớn hơn: Hiểu sâu hơn về giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm, hiểu được ý nghĩa xã hội to lớn của Truyện Kiều
  • Người lớn tuổi: Cảm nhận thêm về ý nghĩa triết học của Truyện Kiều.

- Bình luận và bổ sung những khía cạnh chưa đúng của vấn đề:

+ Không phải ai từng trải cũng hiểu sâu sắc tác phẩm khi đọc. Ngược lại, có những người trẻ tuổi nhưng vẫn hiểu sâu sắc tác phẩm (do tự nâng cao vốn sống, trình độ văn hóa, trình độ lý luận, ham học hỏi,…. )

+ Ví dụ: Những bài luận đạt giải cao của các học sinh giỏi về tác phẩm văn học (tự học, ham đọc, sưu tầm sách, nâng cao kiến thức).

c. Kết bài:

Tác dụng, giá trị của ý kiến trên đối với người đọc:

- Muốn đọc sách tốt, tự trang bị sự hiểu biết về nhiều mặt

- Đọc sách phải biết suy ngẫm, tra cứu

II.
Đối tượng và cách làm bài:

1. Đối tượng của một bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học rất đa dạng: về văn học lịch sử, về lí luận văn học, về tác phẩm văn học…

2. Cách làm:

Tùy từng đề để vận dụng thao tác một cách hợp lí nhưng thường tập trung vào:

- Giải thích

- Chứng minh

- Bình luận

III. Luyện tập:

1. Bài tập 1/93:

a. Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Nghị luận (Giải thích, bình luận, chứng minh) một ý kiến bàn về một vấn đề văn học.

- Nội dung:

+ Thạch Lam không tán thành quan điểm văn học thoát li thực tế: Thế giới dối trá và tàn ác

+ Khẳng định giá trị cải tạo xã hội và giá trị giáo dục của văn học

- Phạm vi tư liệu:

+ Tác phẩm Thạch Lam

+ Những tác phẩm văn học tiêu biểu khác.

2. Lập dàn ý:

a. Mở bài:

- Giới thiệu tác giả Thạch Lam.

- Trích dẫn ý kiến của Thạch Lam về chức năng của văn học.

b. Thân bài:

- Giải thích về ý nghĩa câu nói:

Thạch Lam nêu lên chức năng to lớn và cao cả của văn học.

- Bình luận và chứng minh ý kiến:

+ Đó là một quan điểm rất đúng đắn về giá trị văn học:

  • Trước CM Tháng Tám: quan điểm tiến bộ.
  • Ngày nay: vẫn còn nguyên giá trị.

+ Chọn và phân tích một số dẫn chứng (Truyện Kiều, Số đỏ, Chí Phèo, Hai đứa trẻ, Nhật ký trong tù….) để chứng minh 2 nội dung:

  • Tác dụng cải tạo xã hội của văn học.
  • Tác dụng giáo dục con người của văn học

c. Kết bài:

- Khẳng định sự đúng đắn và tiến bộ trong quan điểm sáng tác của Thạch Lam.

- Nêu tác dụng của ý kiến trên đối với người đọc:

+ Hiểu và thẩm định đúng giá trị của tác phẩm văn học.

+ Trân trọng, yêu quý và giữ gìn những tác phẩm văn học tiến bộ của từng thời kỳ.

2. Bài tập 2/93:

Làm ở nhà

 

VIỆT BẮC

(Trích)

TỐ HỮU

PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Vài nét về tiểu sử :

- Tố Hữu (1920 – 2002), tên thật là Nguyễn Kim Thành.

- Quê ở làng Phù Lai, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, Thừa Thiên – Huế

- Cuộc đời chia làm ba giai đoạn:

+ Thời thơ ấu:

o Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.

o Cha và mẹ sớm đã truyền cho ông tình yêu với văn học

o Biết làm thơ Đường từ lúc 10 tuổi.


Chính gia đình và quê hương đã góp phần hình thành hồn thơ Tố Hữu.

+ Thời thanh niên:

o Năm 1938, ông được kết nạp Đảng và từ đó dâng đời mình cho CM.

o Năm 1939, bị bắt và bị giam qua nhiều nhà tù ở miền Trung và Tây Nguyên.

o Năm 1942, Tố Hữu vượt ngục, ra Thanh Hoá, tiếp tục hoạt động

o Cách mạng tháng Tám: lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.

+ Thời kì giữ nhưng cương vị trọng yếu:

o Trong chiến chống Pháp: đặc trách văn hoá văn nghệ ở cơ quan trung ương Đảng.

o Kháng chiến chống Pháp và Mĩ: Tố Hữu liên tục giữ những chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

- Ông được nhà nước phong tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật đợt 1 năm 1996.

II. Đường cách mạng, đường thơ:

1. Từ ấy (1937-1946):

- Là chặng đường 10 năm làm thơ và hoạt động sôi nổi từ giác ngộ qua thử thách đến trưởng thành của người thanh niên CM.

- “Từ ấy” gồm 3 phần :

a. Máu lửa (1937 – 1939):

- Sáng tác trong thời kì Mặt trận dân chủ.

- Nội dung:

+ Cảm thông với thân phận những người nghèo khổ

+ Khơi dậy ở họ lòng căm thù, ý chí đấu tranh và niềm tin vào tương lai.

b. Xiềng xích (1939-1942):

- Sáng tác trong các nhà lao ở Trung Bộ và Tây Nguyên.

- Nội dung:

+ Tâm tư của một người chiến sĩ trẻ tuổi tha thiết yêu đời và khát khao tự do và hành động.

+ Ý chí kiên cường đấu tranh của người chiến sĩ CM ngay trong nhà tù thực dân.

c. Giải phóng (1942 – 1946):

- Sáng tác từ khi vượt ngục cho đến thời kì giải phóng dân tộc

- Nội dung:

+
Ngợi ca thắng lợi của CM, và độc lập tự do của đất nước .

+ Khẳng định niềm tin vào chế độ mới


Những bài thơ tiêu biểu: Từ ấy, Tâm tư trong tù, Bà má Hậu Giang,…

2.
Việt Bắc (1947 – 1954):

- Là chặng đường thơ trong kháng chiến chống Pháp.

- Nội dung:

+ Là bản hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ mà anh hùng.

+ Ca ngợi những con người kháng chiến: Đảng và Bác Hồ, anh vệ quốc quân, bà mẹ nông dân, chị phụ nữ, em liên lạc…

+ Nhiều tình cảm sâu đậm được thể hiện: tình quân dân, miền xuôi và miền ngược, tình yêu đất nước, tình cảm quốc tế vô sản,….

- Tập thơ Việt Bắc là một trong những thành tựu xuất sắc của VH kháng chiến chống Pháp.

- Tác phẩm tiêu biểu: Việt Bắc, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Phá đường,….

3. Gió lộng (1955 – 1961):

- Ra đời khi bước vào giai đoạn XDCNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất Tổ quốc.

- Nội dung:

+ Niềm tin vào cuộc sống mới XHCN

+ Tình cảm thiết tha, sâu nặng với miền Nam và quốc tế vô sản.

- Niềm vui ấy đem đến cho tập thơ cảm hứng lãng mạn và khuynh hướng sử thi đậm nét.

- Tác phẩm tiêu biểu : Mẹ Tơm, Bài ca xuân 61, Ba mươi năm đời ta có Đảng,…

4. “Ra trận” (1962 – 1971), “Máu và hoa” (1972 – 1977):

- Là chặng đường thơ Tố Hữu trong những năm kháng chiến chống Mỹ.

- Nội dung:

+ Ra trận: bản hùng ca về miền Nam, những hình ảnh tiêu biểu cho dũng khí kiên cường của dân tộc (anh giải phóng quân, ngươờithợ điện, em thơ hoá anh hùng, anh công nhân, cô dân quân…)

+ Máu và hoa:

o Ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ

o Niềm tin sâu sắc vào sức mạnh của quê hương, con người Việt Nam.

- Cổ vũ, ca ngợi chiến đấu, mang đậm tính thời sự.

- Tác phẩm tiêu biểu: Bài ca Xuân 68, Kính gởi cụ Nguyễn Du, Theo chân Bác, Nước non ngàn dặm,…

5. “Một tiếng đờn” (1992) và “Ta với ta” (1999):

- Giọng thơ trầm lắng, đượm chất suy tư, chiêm nghiệm về cuộc đời và con người.

- Niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng, tin vào chữ nhân luôn toả sáng ở mỗi hồn người.

III. Phong cách thơ Tố Hữu:

1. Về nội dung: Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình – chính trị:

- Trong việc biểu hiện tâm hồn: thơ Tố Hữu hướng đến cái ta chung với những lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.

+ Tình cảm lớn: tình yêu lí tưởng (Từ ấy), tình cảm kính yêu lãnh tụ (Sáng tháng năm), tình cảm đồng bào đồng chí, tình quân dân (Cá nước), tình cảm quốc tế vô sản (Em bé Triều Tiên).

+ Niềm vui lớn: niềm vui trước nhưữg chiến thắng của dân tộc (Huế tháng Tám, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Toàn thắng về ta)

- Trong việc miêu tả đời sống: Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi :

+ Luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân:

o Công cuộc xây dựng đất nước (Bài ca mùa xuân 1961)

o Cả nước ra trận đánh Mĩ (Chào xuân 67)

+ Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sử dân tộc chứ không phải là cảm hứng thế sự – đời tư: nên con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung, mang phẩm chất tiêu biểu cho cả dân tôc, mang tầm vóc lịch sử và thời đại: anh vệ quốc quân (Lên Tây Bắc), anh giải phóng quân (Tiếng hát sang xuân), anh Nguyễn Văn Trỗi (Hãy nhớ lấy lời tôi), chị Trần Thị Lý (Người con gái Việt Nam)

- Giọng thơ mang chất tâm tình, rất tự nhiên, đằm thắm, chân thành:

+ Xuất phát từ tâm hồn của người xứ Huế

+ Do quan niệm của nhà thơ: “Thơ là chuyện đồng điệu…”

2. Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc:

- Về thể thơ: đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống của dân tộc:

+ Lục bát ca dao và lục bát cổ điển

(Khi con tu hú, Việc Bắc, Bầm ơi, Kính gửi cụ Nguyễn Du…),

+ Thể thất ngôn (Quê mẹ, Mẹ Tơm, Bác ơi, Theo chân Bác…) dạt dào âm hưởng, nghĩa tình của hồn thơ dân tộc

- Về ngôn ngữ:

+ Thường sử dụng những từ ngữ, những cách nói quen thuộc với dân tộc.

+ Phát huy cao độ tính nhạc, sử dụng tài tình các từ láy, các thanh điệu, các vần thơ,….

Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan,

Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.

Thác, bao nhiêu thác cũng qua,

Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời.

LUẬT THƠ

I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ:

1. Khái niệm:

Luật thơ là toàn bộ những qui tắc về số câu, số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp…trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định

2. Các thể thơ:

a. Thơ dân tộc: Lục bát, song thất lục bát, hát nói

b. Đường luật: Ngũ ngôn, thất ngôn

c. Hiện đại: Năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ – văn xuôi,…

3. Sự hình thành luật thơ:

Dựa trên các đặc trưng ngữ âm của tiếng Việt:

* Tiếng là đơn vị có vai trò quan trọng:

- Số tiếng trong câu tạo nên thể thơ

- Vần của tiếng → hiệp vần (mỗi thể thơ có vị trí hiệp vần khác nhau).

- Thanh của tiếng → hài thanh

- Tiếng là cơ sở để ngắt nhịp (mỗi thể thơ có cách ngắt nhịp khác nhau).

=> Số tiếng, vần, thanh của tiếng và ngắt nhịp là cơ sở để hình thành luật thơ

* Số dòng trong bài thơ, quan hệ của các dòng thơ về kết cấu, về ý nghĩa cũng là yếu tố hình thành luật thơ

II. LUẬT THƠ CỦA MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG:

1. Thể lục bát:

- Số tiếng: Câu 6 – câu 8 liên tục

- Vần:

+ Tiếng thứ 6 hai dòng

+ Tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục

- Nhịp: Chẵn, dựa vào tiếng có thanh không đổi (2, 4, 6 → 2/2/2)

- Hài thanh:

+ Tiếng 2 (B), tiếng 4 (T), tiếng 6 (B).

+ Đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng 6, 8 dòng bát

2. Thể song thất lục bát:

- Số tiếng: 2 dòng 7, dòng 6 – dòng 8 liên tục

- Vần:

+ Cặp song thất: tiếng 7 – tiếng 5 hiệp vần vần T

+ Cặp lục bát hiệp vần B, liền

- Nhịp: 2 câu thất 3/4 ; lục bát 2/2/2

- Hài thanh: song thất: tiếng 3 linh hoạt B/T

3. Các thể ngũ ngôn Đường luật

a. Ngũ ngôn tứ tuyệt:

b. Ngũ ngôn bát cú:

- Số tiếng: 5, số dòng: 8

- Vần: độc vận, vần cách

- Nhịp: 2/3

- Hài thanh: Có sự luân phiên B-T hoặc niêm B – B, T – T ở tiếng thứ 2,4

4. Các thể thất ngôn Đường luật:

a. Thất ngôn tứ tuyệt:

- Số tiếng: 7, số dòng: 4

- Vần: vần chân, độc vận, vần cách

- Nhịp: 4/3

- Hài thanh: theo mô hình trong sgk.

b. Thất ngôn bát cú:

- Số tiếng: 7, số dòng: 8 (4 phần: đề, thực, luận, kết).

- Vần: vần chân, độc vận ở các câu 1, 2, 4, 6, 8

- Nhịp: 4/3

- Hài thanh: theo mô hình trong sgk.

5. Các thể thơ hiện đại:

- Ảnh hưởng của thơ Pháp

- Vừa tiếp nối luật thơ trong thơ truyền thống vừa có sự cách tân

III. LUYỆN TẬP:

Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh:

a. Hai câu song thất:

- Gieo vần: “Nguyệt, mịt“: Tiếng thứ 7 và tiếng thứ 5

vần lưng

- Ngắt nhịp: 3/4

- Hài thanh: Tiếng thứ 3: ” thành, Tuyền“: đều là tiếng B

b. Thể thất ngôn Đường luật:

- Gieo vần: “xa, hoa, nhà”: Tiếng cuối câu 1, 2, 4 → vần chân, vần cách ( hoa – nhà).

- Ngắt nhịp: 4/3

- Hài thanh: Tiếng thứ 2, 4, 6 tuân thủ đúng luật hài thanh của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt:

+ Tiếng thứ 2 các dòng:

suối, lồng, khuya, ngủ

T B B T

+ Tiếng thứ 4 các dòng:

như, thụ, vẽ, lo

B T T B

+ Tiếng thứ 6 các dòng:

hát, lồng, chưa, nước

T B B T

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2

Đề bài:

Bày tỏ suy nghĩ về tình trạng môi trường hiện nay.

I. Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

1. Tìm hiểu đề:

- Luận đề:

Thực trạng môi trường hiện nay.

- Thao tác:

Giải thích, chứng minh, bình luận.

- Tư liệu: trong cuộc sống.

2. Lập dàn ý:

* mở bài:

- Giới thiệu vấn đề ra trong ý kiến

- Nêu luận đề chính của bài viết theo các cách khác nhau.

* Thân bài:

- Tầm quan trọng của môi trường đối với đời sống con người.

+ Tạo sự sống con người.

+ Môi trường sống cho nhiều động, thực vật.

+ Che chắn cho con người khỏi những nguy hại từ thời tiết.

+ Cung cấp nhiều tài nguyên quý giá cho con người

- Thực trạng môi trường hiện nay:

+ Môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng do các hoạt động thiếu ý thức của con người.

+ Nạn thải chất thải từ nhà máy, khu công nghiệp ra sông,

+ Nạn tàn phá rừng bừa bãi.


- Nguy cơ có thể xảy ra do biến đổi cực về môi trường:

+ Không khí bị ô nhiễm, nguy hại đến sự sống.

+ Thiên tai nghiêm trọng: trái đất nóng lên, hạn hán, lũ lụt, bão tố, động đất, song thần…

+ Đất đai bị sa mạc hóa, không thể nào anh tác, sinh sống được.

+ Nguồn tài nguyên không còn nữa: Động, thực vật quý hiếm bị tuyệt chủng, thiếu nước sạch, cạn kiệt mạch nước ngầm.

+ Thiếu lương thực, đói nghèo, bệnh tật.

+ Đói nghèo làm hủy hoại nhân cách, đạo đức con người.

+ Chiến tranh giành nguồn nước, lương thực lan tràn, nhân loại bị diệt vong.

- Mở rộng, nâng cao vấn đề, nêu biện pháp

- Đối với các cấp lãnh đạo:

+ Phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, các ban ngành và nhân dân.

+ Tuyên truyền, vận động cấp kinh phí đứng mức cho kế hoạch bảo vệ môi trường.

+ Xử lí thật nặng những kẻ phá môi trường.

+ Không được khai thác môi trường bừa bãi, không có kế hoạch.

+ Tăng cường lực lượng bảo vệ môi trường.

+ Có chế độ đãi ngộ, khen thưởng đúng mức cho những người có công bảo vệ môi trường.

- Đối với bản thân:

+ Mạnh dạn tố cáo những kẻ phá hoại rừng.

+ Tích cực trồng rừng và kêu gọi mọi người cùng trồng rừng.

* Kết bài:

Bài học cho bản thân.

VIỆT BẮC

(Tiếp theo)

TỐ HỮU

I. Tìm hiểu chung:

1. Hoàn cảnh sáng tác :

- Tháng 10 – 1954, những người kháng chiến từ căn cứ mìêm núi về miền xuôi.

- Trung ương Đảng quyết định rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô.

- Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc .

2. Sắc thái tâm trạng:

- Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt:

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”


đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời.

- Đây cũng là cuộc chia tay của những người từng gắn bó:

Mười lăm năm ấy, thiết tha mặn nồng”


có biết bao kỷ niệm ân tình thuỷ chung.

- Chuyện ân tình cách mạng được Tố Hữu thể hiện khéo léo như tâm trạng của tình yêu đôi lứa.

3. Kết cấu :

- Diễn biến tâm trạng được tổ chức theo lối đối đáp giao duyên trong ca dao – dân ca: bên hỏi, bên đáp, người bày tỏ, người hô ứng.

- Hỏi và đáp điều mở ra bao nhiêu kỷ niệm về cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, bao nỗi niềm nhớ thương.

- Thực ra, bên ngoài là đối đáp, còn bên trong là lời độc thoại, là biểu hiện tâm tư tình cảm của chính nhà thơ, của những người tham gia kháng chiến.

II. Đọc – hiểu văn bản :

1. Vẻ đẹp của cảnh núi rừng và con người Việt Bắc:

- Cảnh vật núi rừng Việc Bắc hiện lên với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa mơ mộng:

Nhớ gì như nhớ người yêu

Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

Nhớ từng bản khói cùng sương

Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

Nhớ từng rừng nứa bờ tre

Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy”.

+ Nỗi nhớ Việc Bắc được so sánh “như nhớ người yêu”


Nỗi nhớ thật da diết, mãnh liệt, cháy bỏng.

+ Điệp từ “nhớ” được đặt ở đầu câu


như liệt kê ra từng nỗi nhớ cụ thể: nhớ ánh nắng ban chiều, ánh trăng buổi tối, những bản làng mờ trong sương sớm, những bếp lửa hồng trong đêm khuya, những núi rừng, sông suối mang những cái tên thân thuộc.

=> Nỗi nhớ bao trùm khắp cả không gian và thời gian.

  • Đẹp nhất trong nỗi nhớ là sự hoà quyện thắm thiết giữa cảnh với người:

Ta về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hoà bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

+ Thiên nhiên Việt Bắc hiệ lên với vẻ đẹp đa dạng, sinh động, thay đổi theo từng mùa:

o Mùa xuân: trong sáng, tinh khôi và đầy sức sống với “mơ nở trắng rừng

o Mùa hè: rực rỡ, sôi động với âm thanh “rừng phách đổ vàng

o Mùa thu: yên ả, thanh bình, lãng mạn với hình ảnh “trăng rọi hoà bình

o Mùa đông: tươi tắn, không lạnh lẽo với hình ảnh “hoa chuối đỏ tươi”

+ Gắn bó với thiên nhiên là những con người bình dị:

o Người đi làm nương rẫy (Ngày xuân mơ nở trắng rừng)

o Người khéo léo trong công việc đan nón (Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang)

o Người đi hái măng giữa rừng tre nứa (Nhớ cô em gái hái măng một mình)


Bằng những việc làm nhỏ bé, họ góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc kháng chiến.

- Trong nỗi nhớ của nhà thơ, đồng bào Việt Bắc hiện lên với những phẩm chất cao đẹp:

+ Hình ảnh “Hát hiu lau xám, đậm đà lòng son”


Tuy họ nghèo về vật chất nhưng lại giàu về nghĩa tình.

+ Hình ảnh người mẹ:

Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô”


nỗi xót xa về cuộc sống cơ cực của đồng bào miền núi.

+ Những tháng ngày:

Thương nhau chia củ sắn lùi

Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng”


Họ đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi với người cán bộ kháng chiến.

=> Âm hưởng trữ tình tạo khúc ca ngọt ngào, đằm thắm của tình yêu thương đồng chí, đồng bào, tình yêu thiên nhiên, đất nước.

3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

a. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:

- Bức tranh Việt Bắc ra quân hùng vĩ :

Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung.

Quân đi điệp điệp trùng trùng.

Ánh sao đầu súng, bạn cùng mũ nan.

Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Bước đi nát đá, muôn tàn lửa bay.

Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

+ Những hình ảnh không gian rộng lớn, những từ láy (rầm rập, điệp điệp, trùng trùng), biện pháp so sánh (như là đất rung), cường điệu (bước chân nát đá), biện pháp đối lập (Nghìn đêm … >< … mai lên), những động từ (rấm rập, đất rung, lửa bay)


diễn tả được khí thế hào hùng của cuộc kháng chiến chống Pháp: không khí sôi động với nhiều lực lượng tham gia, những hoạt động tấp nập…

+ Âm hưởng hùng ca, mang tính sử thi của đoạn thơ


thể hiện được sức mạnh của cả một dân tộc đứng lên chiến đấu vì độc lập, tự do của Tổ quốc.

- Dân tộc ấy vượt qua bao khó khăn, thử thách, hi sinh để đem về những kì tích:

+ “Tin vui thắng trận trăm miền.

Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

Vui từ Đồng Tháp, An Khê,

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”

+ “Ai về ai có nhớ không?

Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng

Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng

Nhớ từ Cao – Lạng, nhớ sang Nhị Hà…”


Liệt kê những chiến công gắn liền với những địa danh lịch sử.

- Tố Hữu còn đi sâu lí giải những cội nguồn đã làm nên chiến thắng:

+ Đó là sức mạnh của lòng căn thù: “Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”

+ Đó là sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung: “Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi”

+ Sức mạnh của tình đoàn kết:

Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.

Núi giăng thành luỹ sắt dày,

Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.

Mênh mông bốn mặt sương dày,

Đất trời ta cả chiến khu một lòng”


Khối đại đoàn kết toàn dân (“Đất trời ta cả chiến khu một lòng”), sự hoà quyện gắn bó giữa con người với thiên nhiên (Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây): tất cả tạo thành hình ảnh một đất nước đứng lên tiêu diệt kẻ thù.

b. Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

- “Mình về, có nhớ núi non,

Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh.

Mình đi mình có nhớ mình,

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa.”

+ Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộc kháng chiến, nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của mọi người Việt Nam yêu nước..

+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường, nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai sinh những địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc.

- “Ở đâu u ám quân thù,

Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi

Ở đâu đau đớn giống nòi,

Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền.

Mười lăm năm ấy, ai quên

Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà”

+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có “Cụ Hồ sáng soi“, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”

+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc bằng những vần thơ mộc mạc, giản dị mà thắm thiết nghĩa tình.

4. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc:

a. Về thể loại:

- Cấu tứ bài thơ là cấu tứ ca dao với hai nhân vật trữ tình “ta” và “mình“, người ra đi, người ở lại đối đáp nhau.

- Sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao:

+ “Mình về rừng núi nhớ ai,

Trám bùi để rụng,/ măng mai để già.”

+ “Điều quân chiến dịch thu đông,

Nông thôn phát động,/ giao thông mở đường.”


Tác dụng:

+ Nhấn mạnh ý

+ Tạo nhịp thơ uyển chuyển, cân xứng, hài hoà

+ Lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, cân xứng hài hoà.

b. Về ngôn ngữ:

- Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất mộc mạc, giản dị nhưng cũng rất sinh động để tái hiện lại một thời cách mạng và kháng chiến đầy gian khổ mà dạt dào nghĩa tình.

- Đó là thứ ngôn ngữ giàu hình ảnh cụ thể:

Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

Nắng trưa rực rỡ sao vàng

+ Ngôn ngữ giàu nhạc điệu:

Chày đêm nện cối đều đều suối xa”

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

- Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của dân gian:

+ “Mình về, mình có nhớ ta”

Mình về, có nhớ chiến khu”

+ “Nhớ sao lớp học i tờ”

Nhớ sao ngày tháng cơ quan”

Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều”


tạo giọng điệu trữ tình thiết tha, êm ái, ngọt ngào như âm hưởng lời ru, đưa ta vào thế giới của kỷ niệm và tình nghĩa thuỷ chung.

III. TỔNG KẾT :

Ghi nhớ (SGK)

PHÁT BIỂU THEO CHỦ ĐỀ

I. KHÁI NIỆM:

Phát biểu theo chủ đề là phát biểu bằng ngôn ngữ nói, có đề cương chuẩn bị trước để làm rõ nội dung một chủ đề nào đó (văn học, xã hội….)

II. CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ PHÁT BIỂU:

1. Xác định nội dung cần phát biểu:

- Chủ đề: Bảo vệ rừng là bảo vệ sự sống của con người.

- Nội dung:

+ Những lợi ích của rừng đối với cuộc sống con người

+ Những hậu quả nghiêm trọng khi phá rừng.

+Trách nhiệm bảo vệ rừng của mỗi người

2. Dự kiến đề cương phát biểu:

- Yêu cầu chung:

+ Chọn nội dung phát biểu: phù hợp chủ đề.

+ Xây dựng đề cương: nổi bật trọng tâm, lôgích.

+ Thái độ, cử chỉ, giọng nói: lịch sự, phù hợp với nội dung và cảm xúc.

- Yêu cầu cụ thể:

+ Nội dung phát biểu: Nội dung 1

+ Bố cục đề cương:

o Mở bài: Giới thiệu khái quát nội dung.

o Thân bài: Trình bày hệ thống ý trong nội dung.

o Kết bài: Lời kết thúc và cảm ơn.

III. PHÁT BIỂU Ý KIẾN:

1. Mở bài: Những lợi ích lớn lao của rừng đối với sự sống của con người

2. Thân bài:

- Tạo ôxy cho sự sống con người.

- Điều hòa nhiệt độ, cân bằng thời tiết.

- Giữ mạch nước ngầm.

- Giữ độ màu mỡ cho đất, chống xói mòn.

- Môi trường sống cho nhiều động, thực vật quý hiếm.

- Che chắn giông bão, hạn chế lũ lụt.

- Cung cấp nhiều tài nguyên quý giá: thực phẩm, cây thuốc quý, gỗ, quặng mỏ…

- Căn cứ địa cách mạng thời chống giặc ngoại xâm.

- Cảnh quan hùng vĩ, nguồn đề tài sang tác cho văn học nghệ thuật.

=> Lợi ích của rừng vô cùng to lớn nên bảo vệ rừng là bảo vệ sự sống của con người.

3. Kết bài: Lời kết thúc và cảm ơn.

IV. CÁCH THỨC PHÁT BIỂU THEO CHỦ ĐỀ:

1. Lựa chọn nội dung phát biểu phù hợp với chủ đề.

2. Dự kiến nội dung chi tiết và sắp xếp thành đề cương.

3. Có thái độ, cử chỉ, giọng nói: đúng mực, lịch sự, phù hợp với nội dung và cảm xúc.

V. LUYỆN TẬP:

1. Phát biểu ý kiến theo nội dung thứ hai của chủ đề đoạn phim tư liệu đã xem.

a) Mở bài: Những hậu quả nghiêm trọng khi phá rừng

b) Thân bài:

- Không khí bị ô nhiễm, thiếu dưỡng khí cho sự sống.

- Thiên tai nghiêm trọng: trái đất nóng lên, hạn hán, lũ lụt, bão tố, động đất, song thần…

- Đất đai bị sa mạc hóa.

- Động, thực vật quý hiếm bị tuyệt chủng.

- Thiếu nước sạch, cạn kiệt mạch nước ngầm.

- Thiếu lương thực, đói nghèo, bệnh tật.

- Đói nghèo làm hủy hoại nhân cách, đạo đức con người.

- Chiến tranh giành nguồn nước, lương thực lan tràn, nhân loại bị diệt vong.

=> Bảo vệ rừng là bảo vệ sự sống của con người.

c) Kết bài: Lời kết thúc và cảm ơn.

2. Phát biểu ý kiến đề xuất một số biện pháp bảo vệ rừng:

a) Mở bài: Một số biện pháp bảo vệ rừng

b)
Thân bài:

- Đối với Nhà nước:

+ Phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, các ban ngành và nhân dân.

+ Tuyên truyền, vận động cấp kinh phí đứng mức cho kế hoạch trồng rừng.

+ Xử lí thật nặng những kẻ phá hoại rừng.

+ Không được khai thác rừng bừa bãi, không có kế hoạch.

+ Tăng cường lực lượng kiểm lâm, quân đội để bảo vệ rừng.

+ Có chế độ đãi ngộ, khen thưởng đúng mức cho những người có công bảo vệ rừng.

- Đối với bản thân:

+ Mạnh dạn tố cáo những kẻ phá hoại rừng.

+ Tích cực trồng rừng và kêu gọi mọi người cùng trồng rừng.

c) Kết bài: Lời kết thúc và cảm ơn.


ĐẤT NƯỚC

(Trích trường ca Mặt đường khát vọng. )

Nguyễn Khoa Điềm

I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:

- Nguyễn Khoa Điềm, 1943, xã Phong Hoà, huyện Phong Điền, Thừa Thiên Huế.

- Xuất thân trong gia đình có truyền thống yêu nước và cách mạng.

- 1964, tốt nghiệp Khoa Văn, trường Đại học sư phạm Hà Nội trở về miền Nam tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ đến 1975.

- Hiện nay: nghỉ hưu ở Huế, tiếp tục làm thơ.

- Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhà thơ tiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ những năm chống Mĩ.

- Phong cách thơ: Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, mang màu sắc chính luận.

- Tác phẩm chính:

+ Đất ngoại ô (Tập thơ, 1972)

+ Mặt đường khát vọng (trường ca, 1974)

+ Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (thơ, 1986)

+ Thơ Nguyễn Khoa Điềm (tuyển chọn, 1990)

+ Cõi lặng (thơ, 2007)

2. Tác phẩm:

a. Hoàn cảnh sáng tác:

- Trường ca “Mặt đường khát vọng“: hoàn thành ở chiến khu Trị – Thiên 1971, đầu 1974.

- Nội dung: Sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm ở miền Nam về đất nước, về sứ mệnh thế hệ mình với quê hương đất nước.

b. Xuất xứ:

- Phần đầu chương V của trường ca “Mặt đường khát vọng

- Giá trị: Được xem là đoạn thơ hay về đề tài quê hương đất nước của thơ ca Việt Nam hiện đại.

- Thể loại: trờng ca (có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình)

c. Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Từ đầu đến Làm nên đất nước muôn đời: Những nét riêng trong cảm nhận về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

- Phần 2: Còn lại: Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”

II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Phần 1: Những nét riêng trong cảm nhận của tác giả về đất nước:

- Chọn những hình ảnh tự nhiên và bình dị để cảm nhận về đất nước:

Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi


Đất Nước có từ ngày đó”

+ Nguyễn Khoa Điềm giúp ta cảm nhận đất nước một cách thật gần gũi: Đất Nước có trong câu chuyện cổ tích “ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay kể”, miếng trầu bà ăn, ngôi nhà mình ở, chuyện đánh giặc ngoại xâm, chuyện phong tục tập quán, chuyện tình nghĩa sâu đậm.

+ Lịch sử lâu đời của đất nước: được nhắc đến bằng câu chuyện cổ tích “Trầu cau”, truyền thuyết Thánh Gióng, phong tục tập quán (Tóc mẹ thì bới sau đầu), nền văn minh lúa nước (Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng)


Đất nước được cảm nhận từ chiều sâu văn hoá và lịch sử.

- Nguyễn Khoa Điềm cảm nhậm được đất nước là sự thống nhất hài hoà giữa các phương diện không gian – địa lí, thời gian – lịch sử:

+ Tác giả chia tách khái niệm đất nước thành hai yếu tố đất và nước để cảm nhận và suy tư về đất nước một cách sâu sắc:

o Đất nước là nơi tình yêu đôi lứa nảy nở:

Đất là nơi anh đến trường…


đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

o Đất Nước bao gồm cả núi sông, rừng bể:

Đất là nơi …

móng nước biển khơi”.


Hình ảnh gợi không gian mênh mông: Niềm tự hào về đất nước trù phú, giàu đẹp, tài nguyên vô tận.

+ Đất Nước cũng chính là không gian sinh tồn của cộng đồng dân tộc qua bao thế hệ: Từ quá khứ (Những ai đã khuất), hiện tại (Những ai bây giờ), đến các thế hệ tương lai (Dặn dò con cháu chuyện mai sau)

+ Tất cả đều không quên nguồn cội:

Hằng năm ăn đâu làm đâu

Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ.

- Mạch thơ thể hiện những suy ngẫm về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với Đất Nước :

- Đất Nước không ở đâu xa mà có mặt trong mỗi con người:

Trong anh và em hôm nay,

Đều có một phần Đất Nước”


Mỗi người Việt Nam đều được thừa hưởng một phần vật chất và tinh thần của đất nước.

+ Đất nước là sự hài hoà hợp trong nhiều mối quan hệ: cá nhân với cá nhân (“Khi hai đứa cầm tay nhau – Đất Nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm), cá nhân với cộng đồng (Khi chúng ta cầm tay mọi người – Đất Nước vẹn tròn to lớn”)


Đất nước được xây dựng trên cơ sở của tình yêu thương và tình đoàn kết dân tộc.

- Vì vậy, mỗi con người cần có trách nhiệm đối với đất nước:

Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình

Phải biết gắn bó và san sẻ

Phải hoá thân cho dáng hình xứ sở

Làm nên Đất Nước muôn đời”


Điệp ngữ “phải biết”, những từ ngữ “máu xương”, “gắn bó”, “san sẻ”, “hoá thân”, cách xưng hô thân mật “Em ơi em”, giọng thơ ngọt ngào tha thiết như lời tâm sự, nhắn gửi chân thành dành cho thế hệ trẻ cũng như bản thân mình.

2. Phần 2: Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”:

a. Những phát hiện mới mẻ về không gian – lãnh thổ – địa lí của đất nước:

Những người vợ nhớ chồng …

Bà Đen, Bà Điểm”


Dưới cái nhìn của NGuyễn Khoa Điềm, thiên nhiên địa lí của đất nước không chỉ là sản phẩm của tạo hoá mà còn được hình thành từ cuộc đời và số phận của nhân dân, từ: người vợ nhớ chồng, cặp vợ chồng yêu nhau, người học trò nghèo, đến những người dân vô danh được gọi bằng những cái tên mộc mạc như Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm.

- Từ đó, tác giả đi đến một kết luận mang tính khái quát:

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi


Những cuộc đời đã hoá núi sông ta.”


Theo tác giả: Những thắng cảnh đẹp, những địa danh nổi tiếng khắp mọi miền của đất nước đều do nhân dân tạo ra, đều kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân, của những con người bình thường, vô danh.

- Trên phương diện thời gian – lịch sử cũng chính nhân dân, những con người bình dị, vô danh đã “Làm nên đất nước muôn đời”:

+ Chính vì vậy, khi cảm nhận
Đất Nước bốn ngàn năm lịch sử, nhà thơ không nói đến các triều đại, các anh hùng mà nhấn mạnh đến những con người vô danh, bình dị:

Có biết bao người con gái con trai


Nhưng họ làm ra đất nước


Chọn nhân dân không tên tuổi kế tục nhau làm nên Đất Nước là nét mới mẻ độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm

- Trên phương diện văn hoá, cũng chính nhân dân là người lưu giữ và bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc:

Họ giữ và truyền cho ta…

hái trái”

+ Đại từ “Họ” đặt đầu câu + nhiều động từ “giữ, truyền, gánh”


Vai trò của nhân dân trong việc giữ gìn và lưu truyền văn hoá qua các thế hệ.

+ Chính những con người “giản dị và bình tâm” “không ai nhớ mặt đặt tên” đã gìn giữ và truyền lại cho thế hệ mai sau mọi giá trị tinh thần và vật chất của Đất nước từ “hạt lúa, ngọn lửa, tiếng nói đến cả tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân.

Đọc thêm:

ĐẤT NƯỚC

(Nguyễn Đình Thi)

I. Giới thiệu:

1. Tác giả: (SGK)

- Là một trong những nhà thơ đa tài, hoạt động trên nhiều lĩnh vực nghệ thuật và đều có sự thành công

- Thơ ông có bản sắc và giọng điệu riêng, có nhiều tìm tòi theo xu hướng sáng tạo.

- Cảm xúc đậm nét nhất là về đất nước.

2. Văn bản:

a. Hoàn cảnh sáng tác:

Hoàn thành 1955, đưa in trong tập “Người chiến sĩ”

b. Bố cục: 2 phần.

- Phần đầu: từ đầu đến “những buổi ngày xưa vọng nói về”


Cảm hứng về đất nước.

- Phần sau: tiếp đến hết


Những chặng đường kháng chiến.

II. Đọc – hiểu văn bản.

1. Mùa thu Hà Nội trong hoài niệm :

- Sáng mùa thu trong thiên nhiên trong lành của núi rừng Việt Bắc tác giả nhớ về mùa thu của Hà Nội năm xưa

- Một mùa thu đẹp, đặc trưng nhưng cũng rất buồn

- Những con người ra đi dứt khoát nhưng cũng đầy lưu luyến.

2. Mùa thu hiện tại ở chiến khu Việt Bắc:

- Những thay đổi:

+ Tâm trạng con người: hào hứng, sôi nỏi khi dứng giữa đất trời tự do.

+ Những hình ảnh, tính từ, điệp từ: khẳng định chủ quyền, sự trù phú, giàu có của đất nước.

- Sự suy tư, và tự hào về truyền thống anh hùng bất khuất của dân tộc.

3. Những suy tư và cảm nhận về đất nước:

- Đau thương, căm hờn quyết tâm đứng lên chiến đấu:

+ Những hình ảnh tương phản: sự đau thương của đất nước trong chiến tranh.

+ Những từ ngữ diễn tả tâm trạng: sự hài hoà giữa cái chung – riêng, tình yêu lứa đôi – tình yêu đất nước.

+ Kẻ thù huỷ hoại tất cả đời sống tinh thần cũng như vật chất.

+ Những con người hiền lành biến tình yêu nước nồng nàn thành sự cháy bỏng căm hờn và kiên quyết chiến đấu giành quyền sống chính đáng

- Đất nước anh dũng, kiên cường:

+ Biện pháp đối lập: sự tàn bạo của giặc và tấm lòng yêu nước của dân ta.

+ Sự thay đổi về cảnh vật: vừa chiến đấu vừa xây dựng.

+ Sự thay đổi con người: giản dị mà bất khuất, kiên cường, quật khởi.

- Con người VN đã đứng đúng tư thế hào hùng rũ bỏ vết nhơ nô lệ

III. Tổng kết:

- Đây là bài thơ hay nhất của đời thơ NĐT.

- Tiêu biểu cho cái nhìn của ông về đất nước: mang vẻ đẹp trong sự đau thương.

LUẬT THƠ

(Tiếp theo)

1. Bài tập 1:


Những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh (bài Mặt trăng và bài Sóng):

* Giống nhau: gieo vần cách

* Khác nhau:

Ngũ ngôn truyền thống

( Mặt trăng)

Thơ hiện đại:

năm chữ (Sóng)

- Vần: độc vận (bên, đen, lên, hèn)

- Ngắt nhịp lẻ: 2/3

- Hài thanh: Luân phiên ở tiếng 2 và 4

- Vần: 2 vần (thế, trẻ, em, lên)

- Nhịp chẵn: 3/2

- Thanh của tiếng thứ 2 và 4 linh hoạt

2. Bài tập 2:

Sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ 7 tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống:

* Gieo vần:

- Vần chân, vần cách: lòng – trong (giống thơ truyền thống)

- Vần lưng: lòng – không (sáng tạo)

- Nhiều vần ở các vị trí khác nhau: sông- sóng- trong lòng – không (3)- không (5)- trong (5)-trong (7)

sáng tạo

* Ngắt nhịp:

- Câu 1 : 2/5 → sáng tạo

- Câu 2, 3, 4: 4/3→giống thơ truyền thống

3. Bài tập 3:

Mô hình âm luật bài thơ Mời trầu:

Quả cau nho nhỏ / miếng trầu hôi

Đ B T B

Này của Xuân Hương / mới quệt rồi

T B T Bv

Có phải duyên nhau / thì thắm lại

Đ T B T

Đừng xanh như lá / bạc như vôi

B T B Bv

4. Bài tập 4:

Ảnh hưởng của thơ thất ngôn Đường luật đối với thơ mới:

* Gieo vần: sông – dòng: vần cách

* Nhịp: 4/3

* Hài thanh:

- Tiếng 2: gợn, thuyền, về, một: T – B – B – T

- Tiếng 4: giang, mái, lại, khô: B –T – T – B

- Tiếng 6: điệp, song, trăm, mấy: T – B – B – T


Vần, nhịp, hài thanh đều giống thơ thất ngôn tứ tuyệt

THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM

I. Tạo nhip điệu và âm hưởng cho câu:

1. Bài tập 1:

- Đoạn văn có 4 nhịp: 2 nhịp dài, 2 nhịp ngắn phối hợp diễn tả nội dung đoạn:

+ Hai nhịp dài: thể hiện lòng kiên trì và ý chí quyết tâm dân tộc trong đấu tranh vì tự do với thời gian dài.

+ Hai nhịp ngắn: khẳng định dứt khoát và đanh thép quyền tự do và độc lập của dân tộc

- Sự thay đổi thanh điệu cuối nhịp:

+ Kết thúc 3 nhịp đầu: thanh bằng và âm tiết mở tạo âm hưởng ngân vang, lan xa.

+ Nhịp cuối: thanh trắc và âm tiết khép, tạo nên âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát, phù hợp với lời khẳng định.

2. Bài tập 2:

Để tạo nên sắc thái hùng hồn, thiêng liêng, đoạn văn phối hợp:

- Phép điệp (lặp từ ngữ, kết cấu ngữ pháp và nhịp điệu 4/2/4/2) + phép đối (đối xứng từ ngữ, về nhịp điệu, về kết cấu ngữ pháp)

- Câu văn xuôi + có vần (Câu 1,2: bà / già, súng / súng)

- Nhịp ngắn, nhịp dài: câu 1, 4.


Tạo âm hưởng khi khoan thai, khi mạnh mẽ, thích hợp với lời kêu gọi cứu nước.

3. Bài tập 3:

- Ngắt nhịp (dấu phẩy ở ba câu đầu) khi cần liệt kê.

- Câu 3:

+ Ngắt nhịp liên tiếp


như lời kể về từng chiến công của tre.

+ Nhịp ngắn trước, nhịp dài sau


tạo âm hưởng du dương cho lời ngợi ca.

- Hai câu cuối: ngắt nhịp giữa CN và VN


Tạo âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát cho lời tuyên dương công trạng, khẳng định ý chí kiên cường và chiến công vẻ vang của trẻ.

II. Điệp âm, điệp vần, điệp thanh:

1. Bài tập 1:

- Lặp âm đầu gợi cảm giác về hình ảnh : hoa lựu như những đóm lửa nhỏ, đẹp và ẩn hiện trên đầu tường.

- Lặp âm đầu gợi cảm giác phản chiếu của bóng trăng như phát tán trong không gian và trên mặt nước.

2. Bài tập 2:

- Vần ang – âm thanh mở lặp lại nhiều nhất, xuất hiện 7 lần

- Tác dụng:

+ Tạo cảm giác rộng lớn, chuyển động, kéo dài (đông – xuân)

+ Phù hợp với cảm xúc chung: mùa đông đang còn tiếp diễn vậy mà đã có lời mời gọi mùa xuân.

3. Bài tập 3:

Khung cảnh hiểm trở và sự giao sự gian lao vất vả được gợi ra nhờ:

- Nhịp điệu: 4/3 ở 3 câu đầu.

- Sự phối hợp: B – T ở 3 câu đầu

+ Câu 1: Thiên về vần T


Gợi không gian hiểm trở, mang màu sắc hùng tráng, mạnh mẽ.

+ Câu 4: Thiên về vần B


Gợi không khí rộng lớn, thoáng đãng trước mắt khi vượt qua con đường gian lao, vất vả.

- Từ láy gợi hình, phép đối, phép lặp, phép nhân hoá (súng ngửi trời.)

- Lặp cú pháp: câu 1 và 3.

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

I. Hướng dẫn chung:

1. Nắm vững kiến thức các văn bản: Tây Tiến (Quang Dũng), Việt Bắc (Tố Hữu), đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm).

2. Nắm vững các kĩ năng tiếng Việt trong bài Luật thơ để vận dụng phân tích giá trị biểu cảm, gợi hình tượng, nhạc điệu trong các văn bản nói trên.

3. Nắm vững kĩ năng Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.

II. Đề bài:

Câu 1 (3 điểm): Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) được biểu hiện ở những phương diện nào? Trình bày vắn tắt và nêu dẫn chứng minh hoạ?

Câu 2 (7 điểm): Phân tích tâm trạng của tác giả khi nhớ về miền tây Bắc Bộ và những người đồng đội trong đoạn thơ:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi

………….

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

(Tây Tiến -Quang Dũng)

III. Gợi ý cách làm bài:

- Cần nắm vững yêu cầu của từng phần trong đề để sử dụng tốt kiến thức.

- Phân bố thời gian sao cho hợp lí, tránh viết lan man, rườm rà.

Đọc thêm :

DỌN VỀ LÀNG

Nông Quốc Chấn

I. Giới thiệu:

1. Tác giả:

- Sinh năm 1923 – 2002, tên khai sinh Nông Văn Quỳnh, sớm giác ngộ cách mạng.

- Là một trong những gương mặt văn hoá tiêu biểu, đại diện cho tầng lớp trí thức dân tộc ít người trưởng thành trong cách mạng.

- Nhiều năm vừa đóng vai trò tích cực trong lĩnh vực quản lí văn hoá, văn nghệ, vừa bền bĩ sáng tác.

- Nông Quốc Chấn để lại một sự nghiệp văn học có giá trị: SGK.

- Thơ ông mang cảm xúc chân thành, giản dị, lối diễn đạt tự nhiên mà giàu hình ảnh.

2. Văn bản:

- Viết về quê hương tác giả trong những nắm kháng chiến chống Pháp đau thương mà anh dũng.

- Viết 1950, được trao giải nhì tại Đại hội liên hoan thanh niên, sinh viên thế giới tại Béc – lin. Sau đó được dịch đăng trên tạp chí Châu Âu.

II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Nỗi thống khổ của nhân dân và tội ác của giặc:

- Nỗi khổ của nhân dân:

+ Cuộc sống cay đắng đủ mùi (Mấy năm qua quên tết tháng giêng, quên rằm tháng bảy – Chạy hết núi lại khe cay đắng đủ mùi, Cơn sấm sét lán sụp xuống nát cửa – Đường đi lại vắt bám đầy chân)

- Tội ác của giặc:

+ Súng nổ kìa…

… trong túi

+ Giặc đã bắt ..

… nằm trên mặt đất.

+ Không ván, không người ..

… liệm thân cho bố.


Đốt nhà, cướp của, coi rẻ sinh mạng của nhân dân.

- Lòng căm thù giặc sâu sắc của nhân dân Cao – Bắc – Lạng:

Mày sẽ chết! Thằng giặc Pháp hung tàn

Băm thịt xương mày, tao mới hả!

2. Niềm vui Cao – Bắc – Lạng được giải phóng:

Được thể hiện bằng một phong cách riêng, mang đậm màu sắc tư duy của người miền núi:

- Bố cục giản dị:

+ Mở đầu bài thơ là những cảm xúc diễn tả niềm vui Cao – Bắc – Lạng được giải phóng.

+ Tiếp theo là nỗi buồn tủi, xót xa, căm giận bọn thực dân Pháp gieo rắc tội ác trên quê hương.

 

+ Đoạn kết: Trở lại với niềm vui hân hoan vì từ nay quê hương được giải phóng.

- Cách thể hiện niềm vui mang phong cách riêng: Lối nói cụ thể, giàu hình ảnh: Người đông như kiến, súng đầy như củi, Đường cái kêu vang tiếng ô tô … nhà lá.

3. Màu sắc dân tộc qua cách sử dụng hình ảnh.

Đó là những hình ảnh cụ thể, gần gũi, theo cách nói của đồng bào dân tộc:

- Chỉ số nhiều:

Người đông như kiến, súng đầy như củi,

Người nói cỏ lay trong rừng rậm.

- Chỉ nỗi khổ triền miên:

Mấy năm qua quên tết tháng giêng, quên rằm tháng bảy

- Chỉ cái chết:

Cha ơi! Cha không biết nói rồi…

- Không khí vui tươi, sinh động:

Đường cái kêu vang tiếng ô tô

Trong trường ríu rít tiếng cười con trẻ.

- Chỉ cuộc sống yên ổn, no ấm:

Hổ không dám đến đẻ con trong vườn chuối

Quả trong vườn không lo tự chín, tự rụng

Đọc thêm :

 

TIẾNG HÁT CON TÀU

Chế Lan Viên

I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả: SGK

- Con đường thơ nhiều biến động

- Nhà thơ giàu chất triết lí.

2. Văn bản:

a. Hoàn cảnh sáng tác:

Bài thơ được gợi cảm hứng từ sự kiện: 1958- 1960: phong trào xây dựng kinh tế mới ở Tây Bắc.

b. Bố cục:

- Đoạn 1: Hai khổ đầu


Sự trăn trở và lời giục giã, mời gọi lên đường.

- Đoạn 2: Chín khổ tiếp theo


Niềm hạnh phúc và khát vọng trở về với nhân dân, gợi lại những kỉ niệm sâu nặng đầy tình nghĩa trong những năm kháng chiến chống Pháp.

- Đoạn 3: Bốn khổ cuối


Khúc hát lên đường sôi nổi, tin tưởng và say mê

II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Những hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng:

- Con tàu: Biểu tượng cho tâm hồn nhà thơ khát khao lên đường xây dựng đất nước. Nhà thơ muốn vượt ra khỏi cuộc sống chật hẹp, quẩn quanh để đến với cuộc đời rộng lớn:

+ Tàu đói những vần trăng.

+ Tàu gọi anh đi sao anh chửa ra đi?

+ Chẳng có thơ đâu giữa lòng đóng khép

Tâm hồn anh chờ gặp anh trên kia.

- Tây Bắc:

+ Ý nghĩa cụ thể: chỉ một vùng đất xa xôi của Tổ quốc.

+ Ý nghĩa tượng trưng: biểu tượng cho cuộc sống lớn của nhân dân và đất nước. Là cội nguồn cảm hứng của sáng tạo thơ ca.


Vì thế, lời giục giã ra đi, kêu gọi lên Tây Bắc cũng là trở về với chính lòng mình, với những tình cảm trong sáng, nghĩa tình gắn bó sâu nặng với nhân dân và đất nước.

- Lời đề từ:

+ Sự hoà nhập tư tưởng, tình cảm, tâm hồn của người nghệ sĩ với cuộc đời rộng lớn của nhân dân, đất nước.

+ Tâm hồn của nhà thơ (Khi lòng ta đã hoá những con tàu) một khi hoà nhập với không khí náo nức, tưng bừng với niềm vui chung của nhân dân trong công cuộc xây dựng đất nước (Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát) thì cũng là lúc soi vào lòng mình, có thể thấy được cả cuộc đời rộng lớn (Tâm hồn ta là Tây Bắc chứ còn đâu).

2. Sự vận động trong tâm trạng của chủ thể trữ tình:

Giọng điệu, âm hưởng của bài thơ biến đổi theo mạch cảm xúc.

- Đoạn đầu: Lời giục giã với những câu hỏi dồn dập, tăng tiến.

(Tàu gọi anh đi sao anh chửa ra đi?- Chẳng có thơ đâu giữa lòng đóng khép – Tâm hồn anh chờ gặp anh trên kia.)

- Đoạn 2:

+ Lời bày tỏ trực tiếp tình cảm và dòng hoài niệm đầy ân tình về nhân dân trong những năm kháng chiến chống Pháp.

+ Xen với những hình ảnh của hồi tưởng là những chiêm nghiệm về đời sống được đúc kết trong giọng thơ trầm lắng.

- Đoạn 3: Mang âm hưởng của khúc hát lên đường vừa dồn dập, lôi cuốn vừa bay bổng, say mê

3. Niềm vui lớn lao khi gặp lại nhân dân:

- Được thể hiện trong khổ thơ:

Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa

 

- Để thể hiện niềm hạnh phúc lớn lao, tác giả liên tiếp sử dụng những hình ảnh so sánh:

+ Những hình ảnh vừa có vẻ đẹp thơ mộng, mượt mà vừa biểu tượng cho quy luật tất yếu của tự nhiên: nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa

+ Vừa có sự hoà hợp giữa nhu cầu, khát vọng của bản thân với hiện thực: trẻ thơ đói lòng gặp sữa, nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa


Nhấn mạnh niềm hạnh phúc tột độ và ý nghĩa sâu xa của việc trở về với nhân dân.

- Việc trở về với nhân dân còn là một lẽ tự nhiên, phù hợp với quy luật. Về với nhân dân là về với ngọn nguồn của sáng tạo nghệ thuật, về với những gì thân thiết, sâu nặng nhất của lòng mình.

4. Câu 4: Hình ảnh nhân dân trong kỉ niệm của nhà thơ.

- Nhân dân ở đây không còn là một khái niệm chung chung, trừu tượng mà hiểna qua những hình ảnh, con người cụ thể, gần gũi thân thương.

- Đó là: anh con, người du kích với chiếc áo nâu suốt một đời vá rách – Đêm cuối cùng anh gởi lại cho con; em con, thằng liên lạc – Rừng thưa em băng, rừng rậm em chờ; là bà mế già lửa hồng soi tóc bạc – Năm con đau mế thức một mùa dài.

+ Những điệp ngữ con
nhớ anh con, con
nhớ em con, con
nhớ mế … làm đoạn thơ chồng chất kỉ niệm được gợi ra từ hoài niệm về nhân dân của nhà thơ.

+ Cách xưng hô của chủ thể trữ tình (anh con, em con, con nhớ mế) bộc lộ một tình cảm chân thành, ruột thịt với những con người đã từng găn bó mật thiết với mình trong những năm kháng chiến.

- Những câu thơ này cho thấy sự giác ngộ một chân lí đời sống và cũng là chân lí của nghệ thuật: phải trở về thuỷ chung gắn bó với nhân dân.

5. Câu 5: Những câu thơ thể hiện rõ nhất chất suy tưởng và triết lí.

- Nhớ bản sương giăng …

…. đất đã hoá tâm hồn.

+ Sự vận động của mạch thơ là đi từ những hình, cảm xúc cụ thể dẫn tới những suy ngẫm triết luận.

+ Những bản làng, núi đèo ẩn hiện ẩn hiện trong sương mờ, mây phủ, gợi lên những miền đất mà trong đời chúng ta đã từng qua, làm sống dậy trong lòng ta vô vàn kỉ niệm.

+ Chính những kỉ niệm ấy đã nuôi dưỡng, bồi đắp làm phong phú tâm hồn ta.

- Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét…

… làm đất lạ hoá quê hương.

+ Chính tình yêu đã biến những miền đất xa lạ trở thành thân thiết như quê hương ta, hoá thành tâm hồn ta: Tình yêu thành đất lạ hoá quê hương.

+ Tình yêu ở đây không chỉ giới hạn trong tình yêu đôi lứa mà còn là những tình cảm sâu nặng đối với quê hương đất nước.

+ Chất triết lí trong thơ Chế Lan Viên được rút ra từ quy luật tình cảm nên không khô khan mà rất tự nhiên, sâu sắc.

6. Câu 6: Đánh giá nghệ thuật sáng tạo hình ảnh của Chế Lan Viên trong bài thơ.

- Chế Lan Viên sáng tạo một hệ thống hình ảnh đa dạng, phong phú:

+ Có những hình ảnh thị giác do quan sát được trong đời sống thực: bản sương giăng, đèo mây phủ, chim rừng lông trở biếc…

+ Có những hình ảnh được miêu tả cụ thể, chi tiết: Chiếc áo nâu suốt một đời vá rách

+ Có hình ảnh thữ nhưng giàu sức gợi: Con nhớ mế! Lửa hồng soi tóc bạc

+ Có những hình ảnh mang tính biểu tượng: con tàu, vầng trăng, Tây Bắc, suối lớn mùa xuân…


Chế Lan Viên thường có thói quen thiết kế những hình ảnh độc đáo, mới lạ, xâu chuỗi, liên kết với nhau bằng những liên tưởng bất ngờ, có chiều sâu trí tuệ.

Đọc thêm :

ĐÒ LÈN

Nguyễn Duy

1. Tác giả: (SGK)

- Tuổi thơ lam lũ, vất vả

- Thơ có sự kết hợp hài hoà giữa cái duyên dáng trữ tình và cái chất thế sự

2. Văn bản:

a. Xuất xứ:

Viết 1983 khi ông có dịp trở về quê hương, sống với những hồi ức êm đềm.

b. Bố cục:

Hai phần:

- 5 khổ đầu: Hồi ức của nhà thơ về nỗi vất vả, tần tảo của bà bên cạnh sự vô tình của mình.

- Khổ cuối: Sự thức tỉnh, nuối tiếc, xót xa của tác giả.

II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Câu 1:Cái tôi của tác giả thời thơ ấu :

Hiếu động, tinh nghịch, mê chơi: câu cá, bắt chim sẻ, ăn trộm nhãn, đi đi xem lễ, đi nghe hát chầu văn…

- Nét quen thuộc và mới mẻ trong cái nhìn của tác giả về chính mình trong quá khứ:

là thái độ thẳng thắng, tôn trọng dĩ vãng, không thi vị hoá thời quá khứ của mình


đem lại cách nhìn mới mẻ về quá khứ tuổi thơ.

2. Câu 2: Tình cảm sâu nặng của tác giả với bà:

- Hồi ức về bà: Một người bà âm thầm chịu đựng muôn nghìn vất vả để nuôi dạy đứa cháu mồ côi, hiếu động, nghịch ngợm.

+ Mò cua xúc tép


lam lũ, vất vả, tần tảo

+ Buôn bán khắp nơi: gánh chè xanh … thập thững những đêm hàn Từ hình tượng thập thững: bước chân khó nhọc, không nhìn rõ đường của người già. Trước hiểm nguy của bom đạn bà vẫn đi bán trứng ở ga Lèn.

+ Bữa ăn đói khổ, đạm bạc: chỉ là củ dong riềng luộc sượng.. .

=> Dùng từ giản dị, gợi hình gợi cảm: hình ảnh người bà vừa giản dị vừa vĩ đại giữa đời thường vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam.

- Tình cảm của nhà thơ lúc nhỏ:

+ Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế


vô tâm, mê chơi, chưa thấu hiểu hết nỗi vất vả của bà.

+ Tôi trong suốt giữa hai bờ hư – thực – Giữa bà tôi và tiên, Phật, thánh thần

o Hai bờ là sự phân định giữa hai bên: một bên là hư bao gồm tiên, Phật, thánh thần; một bên thực là bà suốt lam lũ, vất vả.

o Hai từ trong suốt : biểu hiện trạng thái ngây thơ, hồn nhiên của trẻ nhỏ.

o Câu không nhận ra đâu là thực, (cuộc sống lam lũ vất vả), đâu là hư (thế giới của truyện cổ tích: tiên, Phật, thánh thần) nên không nhận ra sự vất vả của người bà, trở thành kẻ vô tâm.

- Tình cảm của nhà thơ khi đã trưởng thành:

Khi tôi biết thương bà thì đã muộn

Bà chỉ còn một nấm cỏ thôi “

+ Khi lớn lên, trưởng thành trong chiến tranh, biết thương bà nhưng bà đã mất.

+ Lòng trào dâng một nỗi ân hận, tiếc nuối, xót xa.

+ Câu thơ có giá trị thức tỉnh làm lay động lòng người.

3. Câu 3: Cách thể hiện tình cảm thương bà của Nguyễn Duy và Bằng Việt qua hai bài thơ Đò Lèn và Bếp lửa.

- Nguyễn Duy:

+ Nỗi nhớ về bà gắn liền với hình ảnh: mò cua bắt tép, gánh hàng rong quen thuộc trong công việc thường nhật.

+ Tâm trạng nuối tiếc, xót xa, muộn màng.

+ Giọng thơ xót xa, ngậm ngùi.

- Bằng Việt:

+ Nỗi nhớ về bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa.

+ Thấu hiểu công lao khó nhọc, vất vả và tình thương của bà.

+ Giọng thơ trang trọng, mực thước.

THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP

I . Phép lặp cú pháp :

1. Bài tập 1:

a. – Câu có hiện tượng lặp kết cấu ngữ pháp (lặp cú pháp) :

+ Hai câu bắt đầu từ “Sự thật là… “.

+ Hai câu bắt đầu từ “Dân ta…”.

- Phân tích kết cấu cú pháp đó :

+ Kết cấu lặp ở hai câu bắt đầu từ “Sự thật là” :

o P (thành phần phụ tình thái) – C (chủ ngữ) – V1 (vị ngữ 1) – V2 (vị ngữ 2).

o Kết cấu khẳng định ở vế đầu và bác bỏ ở vế sau: Sự thật là… + nước ta / dân ta + đã… + chứ không phải…

+ Kết cấu lặp ở hai câu bắt đầu từ Dân ta:

o C – V + [Phụ ngữ chỉ đối tượng] – Tr (Trạng ngữ).

o Trong đó: C: dân ta, V: đã / lại đánh đổ [Các xiềng xích… / chế độ quân chủ …] chỉ mục đích (để gây dựng / mà lập nên)

- Tác dụng:

Tạo cho lời tuyên ngôn âm hưởng đanh thép, hùng hồn, thích hợp với việc khẳng định nền độc lập , đồng thời khẳng định thắng lợi của CMT8 là đánh đổ chế độ thực dân và chế độ phong kiến.

b. Các câu có lặp kết cấu cú pháp

- Câu 1 và câu 2

- Câu 3,4,5

Tác dụng:

Khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của chúng ta và bộc lộ cảm xúc sung sướng, tự hào, sảng khoái đối với thiên nhiên, đất nước khi giành được quyền làm chủ đất nước.

c. Đoạn thơ vừa lặp từ ngữ, vừa lặp cú pháp:

Ba cặp câu lục bát lặp các từ nhớ sao và lặp kết cấu ngữ pháp của kiểu câu cảm thán.

Tác dụng :

Biểu hiện nỗi nhớ da diết của người ra đi đối với những cảnh sinh hoạt và cảnh vật thiên nhiên ở Việt Bắc.

2. Bài tập 2 :

a. Ở mỗi câu tục ngữ, hai vế lặp cú pháp đối nhau chặt chẽ về số tiếng, từ loại, kết cấu ngữ pháp của từng vế.

b. Ở câu đối, phép lặp cú pháp đòi hỏi mức độ chặt chẽ cao: số tiếng ở hai câu bằng nhau. Hơn nữa, phép lặp còn phối hợp với phép đối (đối ứng từng tiếng trong hai vế về từ loại, về nghĩa; trong mỗi vế còn dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa tương ứng).

 

Chủ ngữ (danh từ)

Vị ngữ (động từ)

Thành tố phụ của vị ngữ

Vế 1

Cụ già

ăn

củ ấu non

Vế 2

Chú bé

trèo

Cây đại lớn

- «ấu» vừa chỉ loài cây, vừa có nghĩa là «non».

- «đại» vừa chỉ loài cây, vừa có nghĩa là «lớn».

c. Ở thơ Đường luật: phép lặp cú pháp cũng đòi hỏi mức độ chặt chẽ cao : kết cấu ngữ pháp giống nhau, số lượng tiếng bằng nhau, các tiếng đối nhau về từ loại và nghĩa (đặc biệt giữa hai câu thực và hai câu luận của bài thất ngôn bát cú)

d. Ở văn biền ngẫu: phép lặp cú pháp cũng thường phối hợp với phép đối. Điều đó thường tồn tại trong một cặp câu (câu trong văn biền ngẫu không cố định về số tiếng )

3. Bài tập 3:

- Tìm trong các văn bản ở Ngữ văn 12 (tập một) ba câu văn (hoặc thơ) có dùng phép lặp cú pháp :

+ Nhớ gì như nhớ người yêu

Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy.

(Việt Bắc – Tố Hữu)

+ Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu

(Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

+ Con sóng dưới lòng sâu

Con sóng trên mặt nước.

(Sóng – Xuân Quỳnh)

- Phân tích tác dụng: HS tự làm.

II. Phép liệt kê :

a. Trong đoạn trích Hịch tướng sĩ, phép liệt kê đã phối hợp với phép lặp cú pháp. Nhiều đoạn, câu (vế câu) liên tiếp theo cùng một kết cấu gồm hai vế như mô hình khái quát sau:

 

Kết cấu

Hoàn cảnh

thì

Giải pháp

Ví dụ:

Không có mặc

thì

ta cho ăn

- Tác dụng: nhấn mạnh và khẳng định sự đối đãi chu đáo, đầy tình nghĩa của Trần Quốc Tuấn đối với tướng sĩ trong mọi hoàn cảnh khó khăn.

b. Phép lặp cú pháp (các câu có kết cấu ngữ pháp giống nhau : C- V [+ phụ ngữ chỉ đối tượng] phối hợp với phép liệt kê để vạch tội ác của thực dân Pháp, chỉ mặt tên kẻ thù dân tộc.

III. Phép chêm xen:

1. Bài tập 1 :

- Tất cả các bộ phận in đậm trong các bài tập a, b, c, d đều ở vị trí giữa câu hoặc cuối câu. Chúng chen vào trong câu để ghi chú thêm thông tin nào nào đó.

- Các bộ phận đó đều được tách bằng ngữ điệu khi nói, khi đọc. Còn khi viết thì chúng được tách ra bằng dấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang.

- Chúng có tác dụng ghi chú hoặc giải thích cho từ ngữ đi trước, bổ sung thông tin thêm sắc thái về tình cảm, cảm xúc của người viết.

2. Bài tập 2 :

  • Nhà thơ Tố Hữu, lá cờ đầu của văn học cách mạng Việt Nam hiện đại, đã viết bài thơ «Việt Bắc» vào những ngày rời chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô Hà Nội. Bài thơ thấm đượm cảm

xúc lưu luyến và tình cảm sâu nặng của tác giả đối với Việt Bắc, nơi đã nuôi dưỡng cácn bộ và quân đội cách mạng trong suốt chín năm trường kì kháng chiến . Bài thơ là một thi phẩm đặc sắc của thơ ca cách mạng Việt Nam.

  • Tác dụng: Cung cấp thêm thông tin cần thiết về nhà thơ và điạ danh Việt Bắc.

SÓNG

Xuân Quỳnh

I. Tìm hiểu chung :

1. Tác giả :

- Xuân Quỳnh (1942 – 1988), Hà Tây (SGK)

- Cuộc đời đa đoan, nhiều thiệt thòi, lo âu, vất vả, trái tim đa cảm , luôn khao khát tình yêu, gắn bó hết mình với cuộc sống, luôn chăm chút nâng niu hạnh phúc bình dị, đời thường.

- Cái ” Tôi” giàu vẻ đẹp nữ tính, rất thành thật, giàu đức hi sinh, vị tha. Ở Xuân Quỳnh khát vọng sống, khát vọng tình yêu chân thành, mãnh liệt luôn gắn với cảm thức lo âu về sự phai tàn, đổ vỡ, những dự cảm bất trắc.

-Tác phẩm tiêu biểu: SGK

- Nhà thơ tiêu biểu của lớp nhà thơ trẻ thời chống Mỹ, cũng là gương mặt nhà thơ nữ đáng chú ý của nền thơ ca Việt Nam hiện đại .

- Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường.

2. Văn bản:

a. Hoàn cảnh sáng tác :

- Sáng tác năm 1967, được in trong tập thơ Hoa dọc chiến hào ( 1968 )

- Tiêu biểu cho hồn thơ của Xuân Quỳnh.

b. Hình tượng
Sóng

- Hình tượng sóng xuyên suốt và bao trùm bài thơ, song hành với “Em“, có lúc tách đôi có lúc hòa nhập cộng hưởng.

- Có ý nghĩa biểu tượng cho khát vọng tình yêu của Xuân Quỳnh -> hình tượng đẹp và xác đáng.

- Hình tượng quen thuộc nhưng trong bài thơ của Xuân Quỳnh sóng vẫn mang một vẻ đẹp riêng, độc đáo: mãnh liệt mà đầy nữ tính.

d. Bố cục:

- 2 khổ đầu: Sóng biển và tình yêu

- 5 khổ giữa: Sóng – tâm hồn em suy nghĩ, trăn trở về tình yêu

- 2 khổ cuối: Sóng – tâm hồn em khát vọng tình yêu, hạnh phúc

II. Đọc – hiểu văn bản :

1. Sóng – đối tượng cảm nhận tình yêu (khổ 1 & 2)

- Khổ 1 :

+ “Dữ dội – dịu êm trạng thái đối cực của

Ồn ào – lặng lẽ” sóng


nhịp của những con sóng lòng nhiều cung bậc, sắc thái cảm xúc trong trái tim người phụ nữ đang yêu : khi sôi nổi – say đắm khi dịu dàng – sâu lắng .

+ ” Sông không …

.tận bể”

o Sông không hiểu nỗi mình: con sóng mang khát vọng lớn lao.

o “Sóng tìm ra tận bể” : hành trình tìm ra tận bể chất chứa sức sống tiềm tàng, bền bỉ để vươn tới giá trị tuyệt đích của chính mình.


Tình yêu của XQ luôn hướng tới những gì lớn lao, cao cả.

- Khổ 2 :

+ Quy luật của sóng : xưa – nay vẫn thế

+ Quy luật của tình cảm : Tình yêu luôn là khát vọng muôn đời của tuổi trẻ.

- Khổ 3 & 4: Nỗi trăn trở truy tìm khởi nguồn của tình yêu :

+” Sóng bắt đầu từ gió

Gió bắt đầu từ đâu ?

Em cũng không biết nữa

Khi nào ta yêu nhau”


Cách cắt nghĩa tình yêu rất hồn nhiên, chân thành , nữ tính và trực cảm .

- Khổ 5 : Nỗi nhớ :

+ Bao trùm cả không gian : “… dưới lòng sâu…. …trên mặt nước ….”

+ Thao thức trong mọi thời gian : “ngày đêm không ngủ được.”

phép đối thể hiện nỗi nhớ da diết, sâu đậm.

+ Tồn tại trong ý thức và đi vào cả tiềm thức ” Lòng em nhớ ……….. còn thức”


cách nói cường điệu nhưng hợp lý nhằm tô đậm nỗi nhớ mãnh liệt trong lòng nhà thơ.

+ Vừa hóa thân vào sóng vừa trực tiếp xưng “em” để bộc lộ nỗi nhớ


tình yêu mãnh liệt

+ Phép điệp


âm điệu nồng nàn, tha thiết cho lời thơ.

- Khổ 6 : Lòng thủy chung

+ “Em“: phương bắc – phương nam
“Hướng về anh một phương”


lời thề thủy chung tuyệt đối

- Khổ 7 : Bến bờ hạnh phc

+ “sóng” : ngoài đại dương Con nào chẳng tới bờ


quy luật tất yếu.

+ Lòng thủy chung là sức mạnh vượt qua mọi trở ngại để tình yêu đến bến bờ hạnh phúc.

=> Lời khẳng định cho một cái tôi của một con người luôn vững tin ở tình yêu .

3. Sóng – Khát vọng tình yêu của Xuân Quỳnh

- Khổ 8 :

+ Sự nhạy cảm và lo âu của XQ về cuộc đời trước sự trôi chảy của thời gian .

+ Nhịp thơ chùng lại, thấm đẫm suy tư .

- Khổ 9 :

+ “Làm sao ….. khao khát sẻ chia và hòa

Thành trăm ” nhập vào cuộc đời.

+ “Giữa biển ….. khát vọng đc sống mãi

Để ngàn …..” trong TY, bất tử với TY


khát vọng khôn cùng về tình yêu bất diệt.

III. Tổng kết :

1. Nghệ thuật :

- Thể thơ 5 chữ tạo nên âm hưởng nhịp nhàng vừa mô phỏng được nhịp điệu dào dạt của sóng vừa diễn tả được những trạng thái tinh tế của tình yêu.

- Hình tượng “sóng” có sự gợi cảm phong phú bất ngờ trong sự đối sánh với nhân vật trữ tình “em” -> Khát vọng tình yêu của nhà thơ.

2. Nội dung :

Sóng là một bài thơ hay thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu.


Ghi nhớ (SGK)

 

LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I. Luyện tập trên lớp : Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận

1 . Đưa các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận

- Bài tập 1 :

+ Nếu chỉ nghị luận đơn thuần thì bài viết sẽ khô khan. Để tránh nhược điểm này, trong các bài viết nghị luận ta cần đưa các yếu tố biểu cảm , tự sự, miêu tả để giúp cho các luận điểm, luận cứ của mình thêm phần cụ thể , sắc nhọn và thuyết phục hơn .

+ Việc vận dụng các phương thức biểu đạt thực sự có tác dụng nâng cao hiệu quả nghị luận khi nó xuát phát từ đòi hỏi của mục đích và nội dung nghị luận ( trong bài văn nghị luận thì phương thức biểu đạt nghị luận phải giữ vai trò chủ đạo , là phương thức chính )

+ Ví dụ : “Trái đất là ngôi nhà chung của nhân loại . Ngôi nhà chung của nhân loại cần được bảo vệ . Muốn bảo vệ ngôi nhà chung ấy thì phải bảo vê môi trường . Mỗi người,mỗi dân tộc phải cùng nhau giữ cho nguồn nước ao hồ, sông biển được trong sạch,
bầu khí quyển được trong lành, rừng không bị đốt phá, muôn thú không bị săn bắt bừa bãi .
Giữ gìn và khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia. Hãy cùng nhau gìn giữ ngôi nhà chung của chúng ta luôn xanh, sạch, đẹp ! “

2. Đưa yếu tố thuyết minh vào bài văn nghị luận :

- Đoạn trích là một văn bản nghị luận về vấn đề : Có nên chỉ đưa vào chỉ số GDP để đánh giá thu nhập hàng năm của người dân VN hay không hay cần tính tới chỉ số GNP nữa?

- Tuy nhiên văn bản nghị luận này còn có sự tham gia của yếu tố thuyết minh . Yếu tố đó hiện diên rõ rệt nhất trong những kiến thức mà tác giả cung cấp cho người đọc về GDP, GNP.

- Yếu tố thuyết minh đã hỗ trợ đắc lực cho bàn luận của tác giả , vì nó đưa những tri thức khách quan , khoa học và mới mẻ giúp người đọc có thể hiểu biết chính xác và rõ ràng hơn về vấn đề kinh tế xã hội đang được nêu ra thảo luận .

II. Tổ chức cho HS luyện tập :

Viết một bài văn nghị luận ngắn để phát biểu ý kiến trong buổi trao đổi về chủ đề : Tai nạn giao thông ở nước ta.

III . Ghi nhớ ( SGK , trang 161)

IV. Luyện tập ở nhà

VỢ CHỒNG A PHỦ

Tô Hoài

I- Tiểu dẫn:

1- Tác giả: ( sgk )

2- Tác phẩm:

- Được trích từ tâp ” Tây Bắc”.Gồm ba truyện ngắn và là kết quả của tám tháng cùng bộ đội tham gia chiến dịch giải phóng Tây Bắc.

- Tóm tắt tác phẩm: sgk

II- Đọc hiểu:

1- Hình tượng Mị và A Phủ:

a) Những ngày tự do:

Mị

A Phủ

- Trẻ trung, xinh đẹp, thổi sáo giỏi, nhiều chàng trai say mê.

- Đã yêu và có người yêu.

- Cần cù, thiết tha, yêu đời

- Bố mẹ nghèo→ món nợ suốt đời không trả nổi.

- Khoẻ mạnh, tháo vát, gan dạ, nhiều cô gái mê.

- Khát khao hạnh phúc và được yêu thương

đi tìm người yêu.

- Mồ côi không lấy nổi vợ vì nghèo.

Hai con người trẻ trung, khoẻ mạnh, yêu đời, đáng được hưởng hạnh phúc nhưng cái nghèo đã không cho họ sống cuộc đời như họ mong ước.

 

b) Những ngày nô lệ:

Mị

A Phủ

- Bị A Sử bắt , cúng ma, làm dâu gạt nợ trong nhà thống lí → nô lệ vĩnh viễn cho cường quyền và thần quyền.

- Bắt đầu cuộc sống tủi nhục, đau đớn cả về thể xác lẫn tinh thần:

+ Bị bóc lột cùng cực.

+ Tuổi trẻ, nhan sắc bị vùi dập, tước đoạt.

+ Sức sống bị đè nén đến thành vô cảm, tê liệt cả ý thức làm người→ Mị sống trong bóng tối, không còn ý niệm thời gian, không có ý thức về cuộc sống, lãng quên dĩ vãng: Cuộc sống không hi vọng, không mong đợi.

- Trong Mị vẫn có một sức sống tiềm tàng, tinh thần phản kháng âm thầm mà mãnh liệt:

+ Ban đầu: khóc, trốn, toan tự tử nhưng vì thương cha Mị không đành lòng chết.

+ Tiếng sáo đêm xuân tình mùa xuân → khơi gợi sức sống âm ỉ trong lòng Mị. Vì thế Mị:

  • Uống rượu.
  • Nhớ tới quá khứ ( ý thức tình yêu trở lại ).
  • Nghĩ đến cái chết ( Ý thức phản kháng ).
  • Muốn được đi chơi.
  • Bị trói song vẫn chơi vơi, nhớ tiếng sáo → vùng bước đi.

- Đánh A Sử → trở thành đứa ở phạt vạ.

- Bị bóc lột tàn bạo, bị hành hạ dã man.

- Sức mạnh phản kháng:

+ Đã từng đánh A Sử.

+ Bị trói, nhay đứt hai vòng dây mây → muốn trốn thoát.

Bằng sức sống tiềm tàng, Mị và A Phủ chưa muốn gục ngã trước số phận nhưng vẫn chưa đủ sức thoát khỏi sự ràng buộc của kiếp đời nô lệ.

Mị rơi vào trạng thái vô cảm trầm trọng hơn.

  1. Vùng dậy:

 

 

Mị

A Phủ

- Lúc đầu: chứng kiến cảnh A Phủ bị trói, Mị thản nhiên, lạnh lùng, hoàn toàn vô cảm.

- Sau thấy hai dòng nước mắt của A Phủ:

+ Mị nhớ lại mình.

+ Đồng cảm với A Phủ.

+ Căm giận kẻ độc ác.

+ Chấp nhận chết để cứu A Phủ → cắt dây cởi trói cho A Phủ.

Mị vùng dậy chạy theo.

- Nhay đứt hai vòng dây mây nhưng không được.

- Bất lực → A Phủ vốn cứng rắn đã phải rơi nước mắt → nước mắt của niềm khao khát tự do.

- Quật sức vùng dậy chạy.

Ý thức trở về, Mị cắt dây trói cho A Phủ cũng là tự cắt dây trói buộc mình. Khát vọng tự do, quyền sống của con người đã tạo cho Mị & A Phủ sức mạnh để vùng dậy từ bóng tối và nước mắt.

2- Nghệ thuật:

- Nghệ thuật kể chuyện : dựng cảnh, tạo tình huống.

- Nghệ thuật miêu tả và phát triển tâm lí nhân vật.

- Miêu tả thành công cảnh sinh hoạt và phong tục miền núi Tây Bắc.

III- Chủ đề:

- Lòng khao khát tự do đã đẩy người dân miền núi Tây Bắc đến với con đường vùng dậy để thoát khỏi kiếp đời nô lệ, tủi nhục dưới sự thống trị của phong kiến miền núi.

- Tác phẩm mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc cũng như tình cảm của nhà văn dành cho đất nước, con người Tây Bắc.

 

VỢ NHẶT

Kim Lân

I- Tiểu dẫn:

1- Tác giả:

- Tiểu sử: ( sgk )

- Là đứa con của đồng ruộng. Thành công với những truyện ngắn viết về đề tài nông thôn ở hai giai đoạn sáng tác: trước và sau cách mạng tháng Tám.

2- Tác phẩm:

- Được viết ngay sau cách mạng tháng Tám.

- Đề tài: nạn đói khủng khiếp năm 1945.

II- Đọc hiểu:

1- Tình huống truyện: tình huống nhặt vợ.

- Giữa cái đói khủng khiếp thì Tràng nhặt được vợ dễ dàng chỉ bằng bốn bát bánh đúc.

- Tác dụng:

+ Vợ được nhặt về như một thứ của rơi → thân phận rẻ rúng của con người.

+ Chứa đựng bên trong một sự chua xót, nói lên cái thảm cảnh mà những kẻ khốn cùng phải chịu đựng để vươn lên cuộc sống bình thường của một con người.

=> Giá trị nhân đạo.

2- Bối cảnh câu chuyện ” Vợ nhặt”:
-
Tác phẩm được xây dựng trên bối cảnh của năm Ất Dậu – năm đói – khoảng hơn hai triệu đồng bào bị chết đói.

- Cái nền nghệ thuật của tác phẩm:

+ Người: * Xanh xám như những bóng ma.

* Nằm ngổn ngang khắp lều chợ.

* Chết như ngả rạ.

+ Không khí: vẩn lên mùi ẩm thối và mùi gây của xác người.

+ Làng xóm tối tăm, xơ xác.

+ Tiếng quạ gào lên từng hồi thê thiết.

Khung cảnh tàn lụi đi dần vào cõi chết, mở ra một biên giới mong manh: cuộc sống mấp mé bên bờ cái chết.

Giá trị hiện thực có sức tố cáo mạnh mẽ.

3- Nhân vật của tác phẩm:

a) Tràng:

- Người đàn ông nhà quê nghèo khổ và là dân ngụ cư.

- Nhặt được vợ tự một câu nói đùa → dấu hiệu của sự khao khát hạnh phúc → trở thành con người hạnh phúc.

- Khi nhặt được vợ: cười sung sướng – phớn phở -có sự đổi mới trong con người Tràng – phấn khởi khi thấy cảnh gia đình đầm ấm.

b) Vợ Tràng:

- Bị đẩy bên bờ vực của sự chết chóc: hình dáng, áo quần, gương mặt.

- Táo bạo & liều lĩnh đến mức trâng tráo→ bản năng & nhân bản → khát vọng được sống của một con người.

- Có sự thay đổi khi về làm vợ Tràng:

+ Biết thẹn, ngượng ngùng, e ngại.

+ Bíêt giữ gìn khuôn phép nhà chồng.

+ Biết rụt rè giữ lễ.

+ Có nỗi thương tâm khi đi làm dâu bằng cách ấy.

+ Có vẻ đảm đang, tháo vát, biết chấp nhận cảnh sống khốn khó của nhà chồng→ Do cuộc đời chị đã thay đổi: đã có một gia đình để nương tựa – yêu thương.

c) Bà cụ Tứ:

- Một bà lão nghèo khổ – rất hiểu mình, hiểu người.

- Bản chất của bà lão hết sức thuần hậu khi gặp con dâu “bất đắc dĩ”.

- Đối xử bình đẳng với người con dâu đáng thương.

- Cái đáng quí là tấm lòng lo lắng của người mẹ. Sau nỗi lo lại là cái cố gắng tạo ra không khí lạc quan trong bữa ăn ngày đói.

hành động hi sinh vì con

4- Đặc sắc nghệ thuật:

- Tình huống truyện độc đáo.

- Ngôn ngữ mộc mạc, gắn với đời thường.

- Cách dựng truyện tự nhiên, đơn giản, hấp dẫn.

III- Kết luận:

- Tác phẩm lên án tội ác của thực dân- phát xít đã đẩy nhân dân ta đến nạn đói khủng khiếp, đồng thời trân trọng tình cảm nhân ái, cưu mang đùm bọc nhau của những người nghèo khổ. Họ vẫn vươn lên tìm hạnh phúc ngay bên cạnh cái chết và cùng hi vọng vào sức mạnh giải phóng của cách mạng.

- Tác phẩm mang giá trị hiện thực – giá trị nhân đạo sâu sắc. Cái đói, cái chết không thể giết được những tình cảm đẹp đẽ và niềm tin vào cuộc sống, vào tương lai của những người nghèo khổ.

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM,

ĐOẠN TRÍCH TRONG VĂN XUÔI

Bước 1: Tìm hiểu đề & lập dàn ý cho đề 1.

a) Tìm hiểu đề: Xem gợi ý đã trình bày sgk.

b) Gợi ý lập dàn bài:

- Mở bài:
Giới thiệu ngắn gon truyện ngắn “Tinh thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan.

- Thân bài:

+ Đặc sắc của kết cấu truyện: truyện gồm những cảnh khác nhau tưởng như rời rạc nhưng đều tập trung thể hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức dân chúng để thực hiện một ý đồ đen tối.

+ Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của chuyện:

  • Việc đi xem bóng đá vốn mang tính chất giải trí thành một tai hoạ đối với người dân.
  • Sự tận tuỵ, siêng năng thực thi lệnh trên của lí trưởng đã gặp phải mọi cách đối phó của người dân khốn khổ

+ Đặc điểm ngôn ngữ truyện:

  • Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời, mỗi cảnh có khoảng hai dòng, như muốn người đọc tự hiểu lấy ý nghĩa.
  • Ngôn ngữ các nhân vật.

+ Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện.

- Kết bài:
Qua tác phẩm, cần thấy được mối quan hệ giữa văn học và thời sự, văn học và sự thức tỉnh xã hội.

Bước 2: Tìm hiểu đề, lập dàn ý đề 2.

a) Tìm hiểu đề:

- Trong ” Chữ người tử tù”, tác giả sử dụng nhiều từ Hán việt cổ, cách nói cổ để dựng nên những cảnh tượng, những con người thời phong kiến suy tàn. Với giọng văn cổ kính trang trọng, tác giả nói đến những con người tài hoa, trọng thiên lương nay chỉ còn ” vang bóng” của ” một thời”.

- Trong ” Hạnh phúc của một tang gia”, tác giả đã dùng nhiều từ, cách chơi chữ để mỉa mai, giễu cợt tính chất giả tạo, lố lăng, đồi bại của xã hội thượng lưu ở thành thị những năm trước cách mạng tháng Tám.

- Việc dùng từ, chọn giọng văn phải phù hợp với chủ đề của truyện và thể hiện những tư tưởng tình cảm của tác giả.

b) Gợi ý lập dàn ý:

Có thể viết theo trình tự các câu hỏi khi tìm hiểu đề để lập dàn bài cho riêng mình.

Hoạt động 2: Gv tổ chức cho hs thảo luận để hình thành tri thức cơ bản về cách viết bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

Hoạt động 3: Luyện tập.

Gv gợi ý bài tập:

- Truyện ngắn ” Vi hành” châm biếm, đả kích vua bù nhìn Khải Định và bọn mật thám trong chuyến KĐ công du sang P dự cuộc đấu xảo Pa-ri.

- Đòn châm biếm, đả kích tập trung vào các mặt sau:

+ Biến KĐ thành một tên hề.

+ Biến KĐ thàn một kẻ có hành động lén lút đáng ngờ.

+ Biến mật thám Pháp thành những người phục vụ tận tụy.

RỪNG XÀ NU

I – Tiểu dẫn:

1- Tác giả: ( sgk )

2- Tác phẩm:

- Truyện được viết vào mùa hè 1965 khi mĩ đổ quân ào ạt vào miền Nam ( Chu Lai ).

- Nội dung: là bản anh hùng ca mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn về cuộc đấu tranh của nhân dân Tây Nguyên qua hai cuộc chiến kì diệu của dân tộc.

Gồm hai câu chuyện đan cài vào nhau: truyện về cuộc đời Tnú & cuộc nổi dậy của dân làng Xôman.

II- Đọc hiểu:

1- Hình tượng rừng Xà nu:

- RXN đau thương: huỷ diệt, tàn phá khốc liệt của chiến tranh.

- RXN bất khuất: sinh sôi nảy nở khoẻ, vết thương chóng lành…→ sức sống dữ dội, mãnh liệt, bất khuất.

- RXN có mặt trong đời sống của con người:

+ Ưỡn tấm ngực lớn che chở cho dân làng.

+ Lửa XN, khói XN, đuốc XN,…

+ Tham dự vào các sự kiện quan trọng trong cuộc sống của dân làng Xôman.

+ Ngọn đuốc XN cháy trong tay cụ Mết, ở mười đầu ngón tay Tnú khi bị giặc bắt và soi rõ xác mười lính giặc trong nhà Ưng.

* Cây XN cứng cỏi, rừng XN bạt ngàn là một phần của đời sống Tây Nguyên, mang đặc trưng Tây Nguyên.

2- Những người con của núi rừng Tây Nguyên:

a) Cụ Mết:

- Hình dáng quắc thước, mắt sáng xếch ngược, ngực căng như một cây XN lớn.→ cứng cỏi, mạnh mẽ.

- Giọng ồ ồ, vang vọng: mang âm hưởng núi rừng.

- Tính cách: trầm tĩnh, sáng suốt: là linh hồn của dân làng Xôman của dân tộc Strá.

Cụ Mết tượng trưng cho truyền thống, là chỗ dựa tinh thần cho các thế hệ con cháu.

b) Tnú – người con ưu tú của dân làng Xôman:

- Từ nhỏ: gan góc, táo bạo, dũng cảm, trung thực.

- Gắn bó trung thành với cách mạng, dân tộc & được bộc lộ qua thử thách.

- Có tình yêu đẹp, gắn bó từ tuổi ấu thơ đến lúc trưởng thành song chụi nhiều mất mát bởi tội ác của kẻ thù.

- Hình ảnh bàn tay Tnú:

+ trung thực, tình nghĩa, chứng tích đầy căm hận về sự dã man của kẻ thù.

+Bàn tay căm thù, quật khởi.

- Có tinh thần kỉ luật cao.

- Có tình yêu Đảng, dân làng, đất nước.

c) Dít: Là hậu thân của Mai.

- Từ nhỏ: gan góc, cứng cỏi trước kẻ thù. Đôi mắt to trong suốt, giàu tình cảm yêu thương & vững vàng trước những mất mát đau thương.

- Là hình ảnh thế hệ trưởng thành nhanh chóng trong cuộc chiến đấu.

- Thái độ nghiêm túc, giàu tình cảm.

- Có uy tín và sức mạnh của người lãnh đạo.

* Dít cùng Tnú là lực lượng chủ chốt của cuộc đấu tranh chống Mĩ, là sự tiếp nối tự giác và quyết liệt của các thế hệ đi trước.

d) Bé Heng:

- Nhanh nhẹn, hiểu biết.

- Tự tin và tự hào về cuộc chiến đấu của dân tộc.

- Có tư thế của một người lính thực sự.

Là hình ảnh tươi mát, sống động, đáng tin cậy của tương lai.

* Tất cả là những người con ưu tú, tiêu biểu cho các thế hệ nhân dân TN; là quá khứ, hiện tại, tương lai nối tiếp nhau trưởng thành. Chiến đấu ngoan cường chống kẻ thù xâm lược như RXN không bao giờ bị tiêu diệt bởi bom đạn của kẻ thù.

3- Thành công nghệ thuật:

- Kết cấu đan cài quá khứ và hiện tại, lặp vòng hình ảnh RXN ở đầu và cuối tác phẩm.→ Gây ấn tượng về sức sống mãnh liệt – sự nối kết lich sử các thế hệ.

- Ngôn ngữ sống động.

- Mang âm hưởng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

III- Kết luận:

Phải dùng sức mạnh vũ khí để chống lại sự huỷ diệt tàn bạo của kẻ thù. Sức mạnh của vũ khí là để bảo về sự sống chân chính. Đây là chân lí của một thời đại, thời đại đấu tranh chống xâm lược để bảo vệ đất nước giải phóng dân tộc.

 

BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ

Sơn Nam

1- Tác giả:

- Sơn Nam tên khai sinh là Phạm Minh Tài, quê ở tỉnh Kiên Giang.

- Tham gia cách mạng từ 1945.

- Từ năm 1954 – 1975, ông làm báo, viết văn ở Sài Gòn.

- Sau 1975 ông hoạt động văn nghệ ở TP Hồ Chí Minh.

- Tác phẩm chính: sgk

2- Tác phẩm:

- Tác phẩm được trích từ tập ” Hương rừng Cà Mau” ( gồm 18 truyện ngắn ).

- Nội dung: sgk.

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm.

1- Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ:

- Thiên nhiên:
+ Rừng tràm xanh biếc.

+ Những cây cỏ hoang dại: lau sậy, mốp, cóc kèn.

+ Ở ngọn rạch Cái Tàu có ao cá sấu “nhiều như trái mù u chín rụng”.

- Con người: + Cần cù, mưu trí, gan góc, kiên cường.

+ Có sức sống mãnh liệt.

+ Đậm sâu, ân nghĩa. ( Họ thương tiếc những bà con xóm giềng bị “hùm tha bắt sấu”, họ vượt lên gian khó hiểm nguy bằng tài trí và sức mạnh của mình,…)

2- Tính cách và tài nghệ của nhân vật Năm Hên:

- Là “người thợ già chuyên bắt sấu ở Kiên Giang đạo”, nghe đồn đại về ao cá sấu, ông bơi xuồng đến ngọn rạch Cái Tàu với vỏn vẹn “một lọn nhan trần và một hũ rượu”:

+ Lọn nhang dùng để tưởng niệm những người đã chết

+ Hũ rượu để tăng thêm sự khôn ngoan và sức mạnh để bắt giết cá sấu.

- Ông đào sẳn đường thoát, đốt cháy sậy đế, cóc kèn, sấu bị nung nóng, cay mắt, ngộp thở bò lên bị ông đút vô miệng một khúc mốp “dính chặt hai hàm răng”, ông dùng mác xắn lưng cá sấu cắt gân đuôi, trói hai chân sau, bắt sấu về.

- Ông Năm Hên thật giàu tình thương, rất mộc mạc, khiêm nhường và cũng rất mưu trí, dũng cảm.

3-Nghệ thuật:

- Lối dẫn truyện rất thô mộc, tự nhiên mà gọn gàng, sáng rõ.

- Chỉ qua vài nét, tính cách nhân vật được thể hiện rõ.

- Ngôn ngữ Nam Bộ được thể hiện rõ.

 

NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH

Nguyễn Thi

I. Tiểu dẫn:

1. Tác giả:

- Nguyễn Thi – Nguyễn Hoàng Ca (1928 – 1968). Quê Nam Định. Tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp & Mĩ.

- Tác phẩm tiêu biểu: Những đứa con trong gia đình, Người mẹ cầm súng.

- Mang đậm phong cách Nam Bộ.

2. Tác phẩm:

- Ra đời 1966 trong bối cảnh Miền Nam đang nỗ lực chống Mĩ cứu nước.

- Tóm tắt tác phẩm: sgk

II. Đọc hiểu:

1. Trang sử gia đình:

Qua dòng hồi kí của Việt: hiện tại & quá khứ, mặt trận & làng quê đan xen vào nhau hiện ra. Đặc biệt là cuốn sổ gia đình do chú Năm ghi: mỗi trang mỗi dòng đều thấm nước & máu của người thân từ ông bà cha mẹ chết vì bọn giặc.

- Má Việt:

+ Người mẹ Miền Nam tần tảo, hết lòng yêu thương chồng con chịu đựng cuộc đời lam lũ.

+ Kiên cường, gan dạ trong đấu tranh.

- Chú Năm: Người lớn còn sống trong gia đình.

+ Vui tính, tốt bụng, nhân hậu.

+ Căm thù giặc sâu sắc.

+ Có ý thức giáo dục truyền thống gia đình cho con cháu.

=> Những đứa con trong gia đình giàu tình nghĩa, lòng yêu nước & căm thù giặc sâu sắc.

2. Hình ảnh những đứa con trong gia đình:

a) Chiến:

- 19 tuổi, quán xuyến gia đình, đảm đang, tháo vát & già dặn.

+ Phụ má chăm em & chăm sóc gia đình.

+ Má mất, quán xuyến công việc gia đình.

Khi đi chiến đấu tính toán việc nhà đâu ra đó như một người chủ gia đình.

+ Thương em, nhường nhịn, lo lắng cho em.

+ Màn hình ảnh người mẹ từ vóc dáng đến cách nói, cách sắp đặt công việc.

Là cô gái bản lĩnh, tình cảm gia đình sâu sắc.

- Căm thù giặc, khao khát cầm súng chiến đấu.

+ Luôn nung nấu ý chí đi bộ đội & cầm súng chiến đấu trả thù cho ba má.

+ Giành phần đi trước, thể hiện quyết tâm “Giặc còn thì tau mất”.

Tiếp nối đức tính của người mẹ & xứ sở.

b) Việt:

- Là cậu con trai mới lớn: hồn nhiên, thích giành phần hơn với chị.

- Hiếu động, trẻ con & rất thương chị.

- Là chiến sĩ dũng cảm, ngoan cường, giàu ý chí, nghị lực:

+ Quyết tâm đi bộ đội để trả thù cho ba má & tòng quân khi chưa đủ tuổi.

+ Lập công khi lần đầu ra trận.

+ Bị thương vẫn trong tư thế cầm súng chiến đấu.

- Là người giàu tình cảm.

Việt là hình ảnh đẹp của người chiến sĩ thanh niên miền Nam trong chống Mĩ. Họ lớn lên, trưởng thành từ trong đau thương, mất mát, uất hận với lòng khao khát cầm súng chiến đấu. Là hình ảnh nhân dân miền Nam trong những ngày đồng khởi.

3- Nghệ thuật:

- Truyện được kể qua hồi ức của Việt:

+ Bộc lộ tính cách của Việt và Chiến.

+ Giới thiệu gia đình Việt.

- Phong cách Nam Bộ rõ nét:

+ Ngôn ngữ nhân vật.

+ Dùng từ.

+ Giọng văn.

III- Kết luận:

- Nguồn cội của tinh thần đấu tranh ở nhân dân miền Nam là lòng căm thù, từ sự đau thương – ý thức truyền thống & ya chí của thời đại.

- Vẻ đẹp của nhân vật là vẻ đẹp của con người Nam Bộ & rộng hơn là vẻ đẹp Việt Nam trong thời chống Mĩ.

 

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

Nguyễn Minh Châu

I- Tiểu dẫn:

1- Tác giả:

- Nguyễn Minh Châu: (20/10/1930) Quê Quỳnh Lưu, Nghệ An.

- Là nhà văn có tâm huyết với nghề.

- Quá trình sáng tác chia làm hai gia đoạn:

+ Trước những năm 80: ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn.

+ Sau những năm 80: chuyển sang cảm hứng thế sự với các vấn đề đạo đức và triết học nhân sinh.

- Các tác phẩm tiêu biểu: Sgk.

2- Tác phẩm:

- ” Chiếc thuyền ngoài xa” ra đời 1983. Lúc đầu được in trong tập ” Bến quê” xuất bản 1985, sau được NMC lấy làm tên chung cho tuyển tập truyện ngắn từ ” Bức tranh” trở đi. 1987.

- Hoàn cảnh sáng tác: tác phẩm ra đời khi đất nước đã thoát khỏi chiến tranh, bước vào giai đoạn phát triển kinh tế.Nhu cầu dân chủ hoá xã hội trở thành mối quan tâm hàng đầu và là nỗi trăn trở suy tư của giới văn nghệ sĩ.

- Tác phẩm tiêu biểu cho hướng tiếp cận đời sống từ góc độ thế sự của NMC ở giai đoạn thứ hai.Tâm điểm khám phá
là con người trong cuộc mưu sinh, trong hành trình nhọc nhằn tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách.

II- Đọc hiểu:

1- Tình huống truyện:

Tình huống nhận thức: nhân vật tôi qua những sự kiện chứng kiến đã vỡ lẽ ra nhiều điều. – Bi kịch gia đình: phức

- Cái đẹp ngoại cảnh >< tạp, nhiều nghịch lí như

chiếc thuyền, bình minh ng con người buộc phải

sương sớm, con người, chấp nhận không thể

hài hoà thành một tổng thể đẹp thay đổi.

→ ” cảnh đắt”

Chân lí được ngộ ra:

+ Đối lập với thực tế là những lí thuyết sách vở đẹp đẽ và lòng tốt xa vời.

+ Có độ chênh lớn giữa bức ảnh đẹp và cuộc sống nhọc nhằn, đau đớn của những nhân vật chính trong ảnh. Những trăn trở về nghề của Phùng: nghệ thuật chưa phản ánh hết đa chiều cuộc sống.

2- Nhân vật truyện:

a) Người bố:

- Trước: hiền lành, cục tính.

- Sau: thô lỗ, cộc cằn, vũ phu thường xuyên rất dã man

Sự cơ cực biến đổi con người sâu sắc

b) Người mẹ:

- Ở người đàn bà này toàn những nét xấu xí, thô kệch.

- Luôn phải chịu đựng những bi kịch gia đình:

+ Bị chồng đánh đập một cách tàn bạo, nhẫn tâm.

+ Luôn có thái độ cam chịu đầy nhẫn nhục

Đó là thái độ hi sinh cao cả

Nhà văn dùng hình ảnh ” chiếc xe tăng hỏng” như dụng ý: cuộc chiến chống đói nghèo tăm tối con gian nan hơn cả cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm và chừng nào chưa thoát khỏi cảnh đói nghèo chừng ấy con người còn phải sống chung với cái ác cái xấu.

- Ẩn đằng sau lớp vỏ xấu xí đó lấp lánh vẻ đẹp tâm hồn nơi người đàn bà:

+ đau đớn, nhục nhã, thương tổn trước sự chứng kiến của con.→ che dấu sự khốn khổ của bản thân, cảnh bạo lực gia đình, bảo vệ con đừng căm thù bố.

+ Vẻ đẹp của người đàn bà thể hiện rõ hơn khi đối diện với toà án:

  • Đầu tiên là phản ứng quyết liệt
  • Tiếp đến là nét mặt tái xám, lo sợ đứng ngồi không yên & bà bác bỏ tất cả những lí lẽ mà Đẩu đưa ra.
  • Bà hiểu nỗi bế tắc, khốn khổ của chồng và cao hơn là hiểu được thiên chức của người mẹ & van xin ” Đừng bắt tôi bỏ nó”.

Là người hiểu đời, hiểu người, vì vậy bà cương quyết không li hôn với chồng, yêu thương gia đình, luôn bảo vệ hạnh phúc nhỏ nhoi có phần cam chịu song tha thiết với những gì nhỏ bé.

c) Cậu bé Phác:

- Yêu mẹ, bênh vực mẹ nên sinh ra căm thù bố.

- Xông vào đánh bố để bảo về mẹ:

+ Nièm tin tuổi thơ bị đổ vỡ.

+ Phản ứng tự nhiên của đứa trẻ yêu mẹ mà thành căm phẫn mù quáng.

d) Đẩu – thẩm phán huyện:

- Cán bộ có lương tâm và có kiến thức.

- Tốt bụng, đầy thiện chí nhưng nông nỗi, không thực sự hiểu biết đời sống thực tế.

Hiểu ra sự thật: con người muốn thoát khỏi đau khổ, tăm tối, man rợ cần có những giải pháp thiết thực chứ không phải là thiện chí hoặc lí thuyết xa vời.

3- Tư tưởng nhân đạo của NMC:

- Báo động về tình trạng bạo lực, xót thương, lo âu về tình trạng phụ nữ và trẻ em bị ngược đãi.

- Nguy cơ trẻ em sớm nhiễm thói vũ phu, thô bạo do bị tổn thương tâm hồn, mất niềm tin.

- Nôi lo âu đầy trách nhiệm của NMC về tình trạng đói nghèo, tăm tối, bế tắc dẫn đến tình trạng bạo lực.

III- Tổng kết:

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh chi tiết, chân thực giàu ý nghĩa biểu tượng.

+ Lời văn giản dị, giọng văn nhỏ nhẹ triết lí.

+ Quan sát tinh tế, rung cảm giàu chất thơ.

- Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện cái nhìn về đời sống của NMC đầy lo âu, trĩu nặng tình thương đầy trách nhiệm về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống người dân

 

THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý

 

1) Bài tập 1:Hs đọc đoạn trích rồi phân tích theo các câu hỏi.

a) Nếu căn cứ vào nghĩa tường minh trong lời đáp của A Phủ thì:

- Lời đáp thiếu thông tin về số lượng bò bị mất.

- Lời đáp thừa thông tin về việc ” lấy súng đi bắn hổ”.

- Cách trả lời của A Phủ có hàm ý công nhận bò bị mất, bị hổ ăn thịt, công nhận mình có lỗi, nhưng A Phủ khôn khéo lồng vào đó ý định lấy công chuộc tội hơn nữa con hé mở hi vọng con hổ có gí trị hơn nhiều so với con bò bị mất ( con hổ này to lắm ).

b) Như vậy hàm ý là những nội dung, ý nghĩ mà người nói muốn truyền báo đến người nghe, nhưng không nói trực tiếp, tường minh qua câu chữ, mà chỉ ngụ ý để người nghe suy ra. Trong lời hội thoại trên, A Phủ đã chủ ý nói thiếu lượng thông tin cần thiết, vừa thừa lượng tin so với yêu cầu trong câu hỏi của Pá tra, tức là chủ ý vi phạm phưng châm về lượng tin để tạo ra hàm ý. Đó là công nhận việc để mất bò nhưng muốn lấy công chuộc tội.

2) Bài tập 2:

a) Câu nói của Bá Kiến chỉ nói đến cái kho, nhưng nói thế là có hàm ý rằng ” Tôi không có nhiều tiền của để lúc nào cũng có thể cho anh – chí Phèo”. Cách thức nói là không trực tiếp mà thông qua một biểu tượng: cái kho – biểu tượng của người lắm tiền nhiều của. Đây là sự chủ ý vi phạm phương châm cách thức: không nói rõ ràng, mạch lạc mà thông qua hình ảnh cái kho để nói bóng đến tiền của.

b) Tại lượt lời thứ nhất và thứ hai của Bá Kiến có dùng những câu hỏi:( Chí Phèo đấy hở? Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à? ) nhưng không nhằm mục đích hỏi, không thực hiện hành động hỏi, mà nhằm mục đích hô gọi, hướng lời nói đến người nghe ( câu hỏi thứ nhất ), và mục đích cảnh báo, sai khiến: thúc giục Chí Phèo làm mà ăn chứ không thể luôn đến xin tiền ( câu thứ hai )> Đó là cách dùng hành động nói gián tiếp, một cách thức tạo hàm ý.

c) Tại hai lượt lời đầu của Chí Phèo, hắn đều không nói hết ý ( đến đây để làm gì) Phần hàm ý được tường minh hoá ở lượt lời thứ ba của hắn ( Tao muốn làm người lương thiện). Như vậy, cách nói ở hai lượt lời đầu của Chí Phèo không đảm bảo phương châm về lượng ( nói không đủ lượng thông tin cần thiết so với yêu cầu ở thời điểm nói ) và cả phương châm cách thức ( nói không rõ ràng).

3) Bài tập 3:

a) Lượt lời thứ nhất của bà đồ có hình thức câu hỏi, nhưng không phải để hỏi, mà thực hiện hành động khuyên rất thực dụng: khuyên ông đồ viết bằng giấy khổ to. Qua lượt lời thứ hai của bà, ta con thấy lượt lời đầu có thêm hàm ý khác ( không nói ra ): không tin tưởng hoàn toàn vào tài văn chương của ông, ông viết nhưng có thể bị loại bỏ vì văn kém, chứ không phải như điều đắc chí của ông đồ ( ý văn dồi dào ).

b) Bà đồ không nói thẳng ý mình mà chọn cách nói như trong truyện vì còn nể trọng ông đồ, muốn giữ thể diện cho ông và cũng muốn ông không phải chịu trách nhiệm về cái hàm ý của câu nói.

4) Bài tập 4:

Để tạo ra cách nói có hàm ý, tuỳ thuộc ngữ cảnh mà người nói sử dụng một cách thức hoặc phối hợp một vài cách thức với nhau. Như vậy cần chọn phương án D.

 

MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN + MỘT NGƯỜI HÀ NỘI

Ma Văn Kháng Nguyễn Khải

 

TIẾT 1

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc thêm ” Mùa lá rụng trong vườn” – Ma Văn Kháng.

Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu tiểu dẫn:

1- Tác giả:

- Ma Văn Kháng thuộc thế hệ những người cầm bút giàu nhiệt huyết với lí tưởng hào hùng của thời đại.

- Ông là một trong những nhà văn đi tiên phong, đóng vai trò quan trọng vào quá trình đổi mới văn xuôi sau 1975.

- Các tác phẩm tiêu biểu: Mùa lá rụng trong vườn, Ngày đẹp trời, Đám cưới không có giấy giá thú,…

2- Tác phẩm:

- Xuất xứ: chương II của tiểu thuyết ” Mùa lá rụng trong vườn”.

- Tác phẩm là sự bày tỏ niềm lo âu sâu sắc cho các giá trị truyền thống trước những đổi thay của thời cuộc.

Bước 2: Hướng dẫn đọc hiểu tác phẩm.

1) Nhân vật chị Hoài:

- Luôn quan tâm sâu sắc đến từng người: dù đã có gia đình riêng, đã sống một số phận khác nhưng vẫn luôn quan tâm đến mọi người.( tình nghĩa )

- Gắn bó với những biến động buồn vui cùng gia đình người chồng cũ ( thuỷ chung)

- Tất cả các thành viên trong gia đình ông Bằng đều yêu quí chị: vì tấm lòng nhân hậu ở chị, sự có mặt của chị là sự gắn kết mọi thành viên trong gia đình, đánh thức tình cảm thiêng liêng về gia tộc.

2) Diễn biến tâm lí của chị Hoài và ông Bằng:

- Tâm trạng xúc động mãnh liệt.

- Cả hai đều vô cùng lo lắng trước những biến động không vui của gia đình

- Trước sự có mặt của chị Hoài, ông Bằng như có thêm niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầm nhằm giành lại những gì tốt đẹp trong truyền thống gia đình mà giờ đây, trước bao tác động của thời cuộc, đang có nguy cơ bị băng hoại.

3) Ý nghĩa của khung cảnh ngày tết:

- Hướng về nguồn cội.

- Bảo vệ các giá trị truyền thống cũng như việc phải giữ gìn bao giá trị tốt đẹp trong quá khứ .

 

TIẾT 02

 

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu ” Một người Hà Nội”.

Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn:

1- Tác giả:

- Là một trong những cây bút hàng đầu của văn xuôi VN từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến nay & phản ánh khá sinh động + chân thực quá trình vận động văn học từ chiến tranh sang hoà bình.

- Chất triết lí, chính luận là phong cách nhất quán trong sáng tác của Nguyễn Khải.

2- Tác phẩm:

- Trích ” Hà Nội trong mắt tôi”

- Cảm hứng sáng tác: Sống ở miền Nam nhớ về HN, tác phẩm là cái nhìn khám phá, kiến giải riêng của tác giả về ” Đất kinh kì”

Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm.

1- Nhân vật bà Hiền:

- Thể hiện vẻ đẹp người Hà Nội qua cách sắp xếp công việc:

+ Việc hôn nhân: Là phụ nữ có nhan sắc-yêu văn chương; chọn bạn trăm năm một cách nghiêm túc

+ Việc sinh con và dạy con: Chấm dứt việc sinh con ở tuổi 40. Dạy con khi còn nhỏ ( chuyện đi đứng, nói năng, );. Dạy con có lòng tự trọng ( bằng lòng cho con đi chiến đấu vì không muốn nó sống bám vào sự hi sinh của bạn bè.

+ Việc quản lí gia đình: chủ động, tự tin vì bà hiểu rõ vai trò quan trọng của người mẹ, người vợ.

- Thể hiện vẻ đẹp người HN qua lối sống đầy văn hoá của bà Hiền:

+ Lịch lãm, sang trọng qua phòng khách, nơi lưu giữ cái hồn của HN xưa.

+ Ung dung, tự tại trước biến động xã hội.

+ Khôn ngoan, sâu sắc trong chiêm nghiệm các qui luật tự nhiên.

+ Khiêm tốn và rộng lượng.

+ Có thú chơi hoa, hoà mình vào cảnh sắc VN

Vẻ đẹp tâm hồn của bà Hiền giúp người đọc nhận ra nét duyên riêng của HN – đại diện cho tinh hoa văn hoá của dân tộc.

2- Cách nhìn về HN xưa và nay:

- Quan niệm của tác giả:

+ Nỗi lo âu, hoài nghi khi thấy HN giàu hơn, vui hơn về phần xác.

+ Tiếc và đau khi gặp người HN thiếu lễ độ, thiếu văn hoá.

- Quan niệm của bà Hiền:

+ Không bình luận gì về lời nhận xét không mấy vui vẻ của người cháu.

+ Kể chuyện cây si bị ngã và sống lại nhờ sự nỗ lực của cả thành phố

Là bằng chứng cho thấy người HN không chỉ coi trọng vật chất mà còn quan tâm đến đời sống văn hoá.

3- Tổng kết:

- Qua nhân vật bà Hiền, tác giả đề cao vẻ đeph người HN – nổi bật ở bản lĩnh cá nhân – ở khả năng tự ý thức, có nhân cách đẹp.

- Bằng giọng văn đầy chất triết lí, chiêm nghiệm suy tư, tác giả đề cao vẻ đẹp văn hoá đăch sắc của người HN.

THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý.

1) Bài tập 1:

a) Lời bác Phô gái thực hiện hành động van xin, ông Lí đã đáp lại bằng một hành động mỉa mai: mỉa mai thói quen nặng về tình cảm yếu đuối, hay thiên vị cá nhân ( mà theo ông, việc quan cần phải lí trí, cứng rắn, khách quan,…). Bằng hành động mỉa mai đó, ông Lí đã kiên quyết khước từ lời van xin của bác Phô.

b) Lời đáp của ông Lí, ngoài việc thực hiện gián tiếp nhưng mạnh mẽ hành động khước từ sự van xin, và mỉa mai thói đàn bà của bác Phô gái, còn có hàm ý thể hiện sự tự đắc, uy quyền của bản thân mình ( khác với cách nói tường minh: Không tôi không cho phép). Như vậy D là phương án trả lời đủ ý.

2) Bài tập 2:

a) Câu hỏi đầu tiên của Từ không chỉ hỏi về thời gian mà quan trọng hơn là còn có hàm ý nhắc Hộ đã đến ngày nhận tiền nhuận bút như hằng tháng, Hộ cần đi nhận. Hàm ý đó được Hộ suy ra, nhận biết được ngay và nói rõ ở lượt trả lời.

b) Câu nhắc khéo của Từ ( lượt lờ thứ hai ) thực chất có hàm ý là: muốn Hộ đi nhận tiền về để trả nợ tiền thuê nhà ( thực hiện gián tiếp thông qua hành động thông báo về việc người thu tiền nhà sáng nay đã đến ).

c) Tại cả hai lượt lời, Từ tránh nói trực tiếp đến vấn đề ” cơm áo gạo tiền”. Từ đã chọn cách nói gián tiếp, có hàm ý, nhằm nhiều mục đích: muốn quan hệ tình cảm vợ chồng được êm ái, tránh nỗi bực dọc của Hộ, muốn ứng xử tế nhị với chồng, muúon không chụi trách nhiệm về hàm ý mà người nghe suy ra.

3- Bài tập 3:

- Lớp nghĩa tường minh của bài thơ là nói về sóng biển

- Hàm ý: tình yêu đằm thắm của một người con gái.

- Sóng là một tín hiệu thẩm mĩ, những từ ngữ nói về sóng có lớp nghĩa thứ hai là nói về tình yêu đôi lứa. Hai lớp nghĩa này hoà nguyện, phối hợp với nhau trong suốt bài thơ. Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện bằng hàm ý thì sẽ nổi bật đặc trưng tính hình tượng, đặc trưng hàm súc, giàu ý nghĩa.

4- Bài tập 4:

Qua các bài tập ở hai tiết thực hành về hàm ý, hs nhận định: cách nói có hàm ý trong những ngữ cảnh cần thiết mang lại nhữn tác dụng và hiệu quả giao tiếp rất lớn:

- Có hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc hơn cách nói trực tiếp, tường minh ( ví dụ: lời ông lí nói với bác Phô gái, lời Chí Phèo nói với Bá Kiến,…).

- Thể hiện được sự tế nhị, khéo léo và tính lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ, giữ được thể diện của các nhân vật trong giao tiếp ( ví dụ như: lời của Từ với Hộ, lời bà đồ nói với chồng,…).

- Tạo ra những lời nói hàm súc. Nói được hơn nhưng điều mà từ ngữ thể hiện ( lời A Phủ nới với thống lí Phá tra, sóng,…).

- Người nói có thể không chịu trách nhiệm về hàm ý ( Từ nói với Hộ…)

- Như vậy phương án D là trả lời đúng nhất.

THUỐC

Lỗ Tấn

I- Tiểu dẫn:

1- Tác giả:

- Lỗ Tấn ( 1881 – 1936 ), tên khai sinh là Chu Thụ Nhân.

- Quê ở Thiệu Hưng, Chiết Giang, Trung Quốc. Sinh ra trong một gia đình quan lại sa sút.

- Từng học qua nhiều ngành: hàng hải, khai thác mỏ, ngành y và cuối cùng chuyển sang viết văn để chữa bệnh tinh thần cho quốc dân.

- Ngòi bút Lỗ Tấn lạnh lùng mà tỉnh táo với chủ đề ” Phê phán quốc dân tính” sâu sắc, thấm thía.

- Các tác phẩm tiêu biểu:

+ Gào thét ( 1923 ).

+ Bàng hoàng ( 1926 ).

+ Truyện cũ viết lại ( gồm 32 truyện ngắn và một truyện vừa ” AQ chính truyện” )

2- Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác:

+ Ra đời vào tháng 4 năm 1919 trước phong trào Ngũ Tứ diễn ra – phong trào sinh viên TQ vận động cứu vong dân tộc.

+ Viết để tưởng nhớ những đồng chí bị sát hại trong cuộc CM Tân Hợi ( 1911 ).

- Tóm tắt tác phẩm: ( sgk ).

II- Đọc hiểu:

1- Không gian – thời gia của truyện: Pháp trường

- Không gian: câu chuyện diễn ra: Quán trà

Nghĩa trang.

- Thời gian:

+ Mở ra vào một buổi sáng mùa thu ảm đạm.

+ Kết thúc vào một buổi sáng thanh minh.

Không thời gian đều góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề của truyện.

2- Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu:

- Lão Hoa Thuyện đi tìm thuốc chữa bệnh lao cho con:

+ Với một niềm tin gần như sùng kính.

+ Trong một đêm thu rùng rợn, ma quái.

+ Giữa một đám đông chen chúc, giành giật, xô đẩy: Vì hiếu kì hoặc vì vụ lợi.

+ Thuốc là ” chiếc bánh bao tẩm máu tươi của tử tù chính trị”

Phương thuốc chữa bệnh
kì quái, phản khoa học. Là sản phẩm của đầu óc lạc hậu, u mê, người bệnh chết oan khốc trong không khí ẩm mốc của nước TH cổ lỗ.

- Những người trong quán trà:

+ Người ta mua, bán máu của Hạ Du để kiếm lời.

+ Lấy cái chết của HD để làm thú tiêu khiển.

+ Mỉa mai, châm biếm, ngơ ngác không hiểu, coi HD là giặc, là điên.

Họ là những con người đầy tật bệnh: u mê, tê liệt, bảo thủ, đớn hèn, không hiểu biết về chính trị: Cần có thuốc để chữa bệnh.

- Hạ Du – người tử tù – người cách mạng tiên phong:

+ Dũng cảm, không sợ chết.

+ Hy sinh trên pháp trường trước sự hùng dũng & vô tình của quần chúng nhân dân.→ Do xa rời quần chúng: cần có thuốc
chữa.

@ Cả dân tộc Trung Hoa như một con bệnh thập tử nhất sinh. Cần có thuốc
để chạy chữa →Cách mạng vô sản.

3- Câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du:

- Hình ảnh nghĩa địa:

+ Mộ dày khít như bánh bao nhà giàu ngày mừng tho: chết chém ( trái ) + chết nghèo ( phải ) → Những cái chết trẻ do sự tăm tối, u mê.

+ Con đường mòn: ( ý nghĩa biểu tượng ): Lối mòn trong nhận thức của người dân TH, nhận thức nặng những định kiến sai lầm.

- Vòng hoa trên mộ HD:

+ Có người hiểu.

+ Sự hi sinh không vô ích, vô nghĩa.

+ Hứa hẹn sẽ có người tiếp bước.

Mùa thu lá vàng rơi để tích nhựa, qua đông đón xuân đâm chồi nảy lộc. Vòng hoa trên mộ HD là của tác giả tưởng niệm cho người CM & còn là niềm tin tưởng vào tương lai CM TQ.

4- Nghệ thuật:

- Cốt truyện dung dị – trầm lắng mà sâu xa.

- Không có nhân vật chính, chỉ qua ảnh chiếu: nhân vật Hạ Du mang ý nghĩa đặc biệt.

III- Chủ đề: Tác phẩm có hai chủ đề:

- Bi kịch của nhân dân TH: u mê, tăm tối, tê liệt, đớn hèn.

- Bi kịch của người cách mạng tiên phong: chưa gắn bó với quần chúng để rồi chết oan trong sự hiểu lầm. Đồng thời thể hiện niềm tin lớn lao của tác giả vào tương lai cách mạng TQ.

 

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG

VĂN NGHỊ LUẬN

I- Viết phần mở bài:

1- Phân tích ngữ liệu:

- Ngữ liệu I/1:

+ Mở bài (1) là mở bài chưa đạt yêu cầu: nêu những thông tin thừa, không nêu rõ vấn đề cần trình bày trong bài viết.

+ Mở bài (2,3) là những mở bài phù hợp với yêu cầu của đề.

- Ngữ liệu 2:

+ Những mở bài trên đều đạt yêu cầu.

+ Ở mở bài (1) người viết nêu vấn đề bằng cách sử dụng một số tiền đề sẳn có.

+ Ở mở bài(2) người viết nêu vấn đề bằng cách so sánh, đối chiếu đối tượng đang được trình bày trong văn bản với một đối tượng khác dựa trên một đặc điểm tương đồng nổi bật để từ đó nhấn mạnh vào đối tượng cần trình bày.

+ Ở mở bài (3) người viết nêu vấn đề cũng bằng so sánh, liên tưởng đối tượng cần trình bày với một số đối tượng khác có đặc điểm tương đồng nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào sự khác biệt

2- Kết luận:

Mở bài không phải là phần nêu tóm tắt toàn bộ nội dung sẽ trình bày trong văn bản mà điều kiện quan trọng nhất là phải thông báo được một cách ngắn gọn và chính xác về vấn đề nghị luận, gợi cho người đọc hứng thú với vấn đề sẽ trình bày trong văn bản.

II- Viết phần kết bài:

1- Phân tích ngữ liệu:

- Ngữ liệu II/1:

+ Phần kết bài (1) là kết bài không đạt yêu cầu: không chốt lại được vấn đề.

+ Phần kết bài (2) là kết bài phù hợp với đề bài: nội dung phần kết bài liên quan trực tiếp đến vấn đề trình bày trong toàn bộ văn bản, có những nhận định đánh giá được ý nghĩa của vấn đề.

- Ngữ liệu II/2: Các kết bài đều đạt yêu cầu.

+ Kết bài (1), người viết đã nêu nhận định tổng quát và khẳng định ý nghĩa vấn đề đã trình bày: Nước VN có quyền được hưởng tự do và độc lập… đồng thời liên hệ và mở rộng để làm rõ hơn khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề: Toàn thể dân tộc…. độc lập ấy.

+ Kết bài (2), người viết đã nêu nhận định tổng quát bằng đoạn văn trước phần kết. Vì thế trong phần kết chỉ cần nhấn mạnh, khẳng định lại bằng một câu văn ngắn gọn: Hai đứa trẻ đã thực hiện được điều này, đồng thời liên hệ, mở rộng và nêu nhận định khái quát: Hơn thế nữa…diệu kì.

+ Trong cả hai kết bài, người viết đều dùng các phương tiện liên kết để biểu thị quan hệ chặt chẽ giữa kết bài và các phần trước đó của văn bản, dùng những dấu hiệu đánh dấu việc kết thúc quá trình bày vấn đề: Vì những lẽ trên….Hơn thế nữa…, Bây giờ và mãi mãi sau này…

2- Kết luận về cách viết kết bài: sgk

III- Luyện tập:

1) Bài tập 1:

- Trong mở bài (1) người viết giới thiệu trực tiếp vấn đề càn trình bày: trình bày thật ngắn gọn, khái quát về tác phẩm và nội dung cần nghị luận trong tác phẩm. Cách mở bài này có ưu điểm là nhấn mạnh được ngay phạm vi của vấn đề, nêu bật được luận điểm quan trọng nhất cần trình bày trong bài viết, giúp người tiếp nhận văn bản nắm bắt được một cách rõ ràng vấn đề sắp được trình bày

- Trong mở bài (2), người viết giới thiệu nội dung bàn luậnbằng cách gợi mở những vấn đề liện quan đến nội dung chính qua một số luận cứ và luận chứng, được tổ chức theo trình tự logíc, chặt chẽ: từ phạm vi rộng hơn đến vấn đề chủ yếu. Cách mở bài này có ưu điểm là giới thiệu được vấn đề một cách tự nhiên, sinh động, tạo hứng thú cho người tiếp nhận.

2) Bài tập 2:

Những mở bài, kết bài được nêu trong phần này có những lỗi sau:

- Mở bài trình bày quá kĩ những thông tin về tác giả, tác phẩm, phần giới thiệu vấn đề chính chưa có tính khái quát

- Kết bài tiếp tục tóm tắt vấn đề đã trình bày, không nêu được nhận định về ý nghĩa của vấn đề, trùng lặp với mở bài.

 

SỐ PHẬN CON NGƯỜI

(Trích) Sôlôkhốp

I- Tiểu dẫn:

1- Tác giả:Sôlôkhốp

- Sinh ra trong một gia đình nông dân thuộc vùng thảo nguyên Sông Đông gắn bó máu thịt với con người và cảnh vật nơi đây.

- Sớm tham gia CM – có mặt trên khắp các mặt trận chiến đấu và lao động, tiêu biểu cho lớp trí thức trưởng thành sau CM tháng 10.

- Đoạt giải Nobel văn chương 1965 với tác phẩm “Sông Đông êm đềm”.

- Viết đúng sự thật là đặc điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của Sôlôkhốp.

- Các tác phẩm tiêu biểu:

+ Sông Đông êm đềm

+ Đất vỡ hoang

+ Họ đã chiến đấu vì tổ quốc.

+ Số phận con người.

2- Tác phẩm:

- Tóm tắt (sgk)

- Đề tài: Tác phẩm đầu tiên của văn học Xô Viết đề cập đến những đau thương mất mát trong chiến tranh và số phận con người sau chiến tranh.

II- Đọc hiểu:

1-Những số phận bất hạnh sau chiến tranh:

- Xôcôlốp:

+ Bị mất người thân trong thời nội chiến.

+ Bị bắt làm tù binh: bị đánh đập, hành hạ dã man.

+ Vợ và hai con gái bị bom Đức giết chết. Người con trai – niềm hi vọng cuối cùng – cũng hy sinh khi chiến thắng gần kề.

Bị chiến tranh tước đoạt tất cả gia đình và quê hương.

- Vania: ngây thơ, tội nghiệp.

+ Mất bố mẹ, gốc gác, mồ côi, sống lang thang rách rưới.

+ Khắc khoải mong chờ ngày bố trở về.

Nạn nhân đau khổ của chiến tranh.

* Những giọt nước mắt rất nhiều trong tác phẩm để thể hiện nối đau không diễn tả thành lời. Qua đó ta thấy được phẩm chất và nghị lực sống – tố cáo tội ác chiến tranh phát mạnh mẽ.

 

2-Những niềm vui sống:

* Xôcôlốp quyết định nhận bé Vania làm con

- Quyết định nhanh chóng vì:

+ Đồng cảm với một nạn nhân đáng thương trong chiến tranh.

+ Niềm yêu mến trẻ con tự nhiện của một người đã làm cha.

+ Nhạy cảm với nỗi đau non dại của trẻ con ( tiếng thở dài của bé Vania)

- Những ngày sống bên nhau:

+ Chăm sóc và yêu thương Vania.

+ Tâm hồn nhẹ nhõm và bừng sáng.

+ Có được giấc ngủ êm đềm.

+ Trái tim chai lì được phục hồi trở nên mềm dịu hơn.

Xôcôlốp tiêu biểu cho tính cách Nga .

+ Kiên cường dũng cảm trong đấu tranh.

+ Là một con người giàu lòng nhân ái.

* Những khó khăn thời hậu chiến:

- Tình cảnh hiện tại của Xô-cô-lốp:

+ Tâm hồn rệu rã.

+ Kí ức luôn trở về vò xé trái tim anh.

+ Khó khăn khi thêm bé Va-ni-a: việc chăm sóc, nuôi dưỡng ảnh hưởng đến cuộc sống.

+ Những kí ức thjơ dại của bé Va-ni-a.

- Tâm trạng của Xô-cô-lốp:

+ Ban ngày không một lời than vãn, không một tiếng thở dài.

+ Ban đêm gối đẫm nước mắt.

lời ngợi ca con người vượt lên số phận bằng sức mạnh của lòng nhân ái và nghị lực phi thường để sống đẹp giữa cuộc đời.

III- Tổng kết:

- Nhân vật Xô-cô-lốp điển hình cho tính cách Nga: dũng cảm, kiên cường và giàu lòng nhân ái.

- Từ số phận bất hạnh của một con người bình thường, tác giả muốn:

+ Bày tỏ tình cảm và sự trân trọng vẻ đẹp của con người.

+ Kêu gọi quan tâm số phận con người.

+ Niềm tin vào con người cao đẹp, vào nước Nga vững vàng.

 

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 06

I- Đề bài:

Cảm nhận của anh ( chị ) về hình tượng nhân vật Tnu trong tác phẩm ” Rừng xà nu” của nhà văn Nguyễn Trung Thành.

II- Tìm hiểu đề:

- Loại đề: Nghị luận văn học.

- Yêu cầu nội dung: Làm rõ vẻ đẹp của hình tượng Tnu trong tác phẩm ” Rừng xà nu”

- Thao tác : phân tích, so sánh và nêu cảm nhận của bản thân.

III- Lập dàn ý:

1- Nêu vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và luận đề cần triển khai.

2- Triển khai được các luận điểm bộ phận.

- Gan góc, táo bạo, dũng cảm, trung thực.

- Gắn bó, trung thành với cách mạng. Yêu Đảng, yêu dân làng, yêu đất nước.

- Chú ý hình ảnh đôi bàn tay của Tnu.

- Sự tương ứng giữa cây xà nu và nhân vật Tnu.

- Vài nét về nghệ thuật.

IV- Nhận xét – đánh giá bài viết:

a- Ưu điểm:

- Vài hs nắm rõ yêu cầu của luận đề, đáp ứng đủ hai mặt về kiến thức và kĩ năng.

- Trích dẫn chứng trong tác phẩm, bố cục bài viết rõ ràng.

b- Nhược điểm:

- Đa phần hs vẫn chưa bám sát yêu cầu của đề để phân tích, phần lớn còn diễn xuôi lại tác phẩm.

- Có một số bài viết, hs chưa nêu được vấn đề cần bàn luận trong phần mở bài.

- Bài viết chưa có hệ thống luận điểm lớn nhỏ. Sắp xếp các ý không theo trật tự lôgíc

- Nhiều bài hs còn chưa đem dẫn chứng vào và phân tích chúng để làm sáng tỏ luận điểm.

V- Sửa lỗi:

Gv cho hs tự sửa một số lỗi trong bài viết của mình để rút kinh nghiệm:

1- Chính tả:

- nguyên xơ – hàng ngàng

- đại bát – trận bảo

- nổi bậc – xanh ngắc

2- Dùng từ:

- sức mạnh đầy sức sống.

- tầm nhìn thiên nhiên.

-thành quả nghệ thuật đẹp đẽ.

3- Câu:

- …nó như một loại cây có họ hàng với con người trong làng.

- Đất nào không có thổ công, bếp nào không có ông táo.

- Rừng xà nu, một sáng tạo độc đáo của Nguyễn Trung Thành.

 

ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ

(Trích) Hê-minh-uê

I- Tiểu dẫn:

1- Tác giả:

- Nhà văn Mĩ nổi tiếng (1899 – 1961).

- Sinh ra trong một gia đình trí thức.

- Cuộc đời gắn liền với hai cuộc chiến tranh thế giới.

- Các tác phẩm chính: sgk.

- Đóng góp nổi bật: nghệ thuật đối thoại, nguyên lí “tảng băng trôi”, thể hiện niềm tin bất diệt vào ý chí, nghị lực, lương tri của con người…

2- Tác phẩm:

- Tiểu thuyết ra đời 1952 và đến năm 1954 nhận giải Noben văn học.

- Được xem là tuyên ngôn nghệ thuật cho toàn bộ các sáng tác của H.

- Tóm tắt tác phẩm: sgk.

- Vị trí đoạn trích: gần cuối tác phẩm.

@- Bố cục:

- Phần 1: Từ đầu -> “con cá trắng bạc, thẳng đơ và bồng bềnh theo sóng”: miêu tả cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão.

- Phần 2: tiếp theo đến hết: miêu tả hành trình trở về của ông lão.

II- Đọc hiểu:

1- Cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão:

a- Nghệ thuật miêu tả cá kiếm:

- Ngoại hình: khổng lồ, đẹp.

- Yếu tố được đặc tả: thân hình và cái đuôi- đồ sộ, hiên ngang, mạnh mẽ…

=> cuộc chiến càng quyết liệt, nâng cao tầm vóc ông lão.

- Thái độ của ông lão với con cá:

+ Vừa yêu quí,vừa quyết tâm giết nó cho bằng được.

+ Nguyên nhân: Yêu con cá có những phẩm chất cao quí. Nghề câu cá – phải bắt cá: chứng tỏ mình ( danh dự và lòng tự trọng)

@ Nghệ thuật miêu tả của tác giả: hình ảnh con cá kiếm hiện lên như một đối thủ đáng gờm của ông lão, báo hiệu một cuộc chiến đấu cật lực, gay cấn, đầy ý nghĩa.

b- Chiến thắng của ông lão:

- Ông lão già yếu chiến thắng con cá kiếm khổng lồ.

=> Nỗ lực lớn lao.

=> Nâng cao ý nghĩa chiến thắng.

- Nguyên nhân: tay nghề điêu luyện + niềm tin, ý chí, nghị lực.

- Ý nghĩa:

+ Phải biết tích lũy kinh nghiệm.

+ Dùng đầu óc để suy xét.

+ Chịu đựng, nhẫn nại để giành chiến thắng.

- Thái độ cua nhà văn:

+ Ngợi ca, tin tưởng vào con người.

+ Khẳng định trí tuệ, khả năng chịu đựng của con người.

@ Cuộc chiến đấu và chinh phục cá kiếm thể hiện tài nghẹ, ý chí và nghị lực của ông lão, khảng định “Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại”

2 – Nghệ thuật xây dựng đối thoại, độc thoại nội tâm:

- Độc thoại nội tâm: lúc thầm kín, lúc bộc ra thành tiếng (ngôn từ đối thoại) nhằm:

+ Phân tích tình hình.

+ Tự động viên bản thân.

+ Ý thức về công việc nhọc nhằn của mình.

=> Kiểu “nhân vật tâm trạng”

Đan xen lời kể, độc thoại, đối thoại => lời kể hấp dẫn, có chiều sâu, không nhàm chán.

@ Độc thoại nội tâm góp phần bộc lộ rõ chân dung nhân vật, tạo chiều sâu cho tác phẩm, thể hiện rõ hơn nguyên lí ” tảng băng trôi’ trong tác phẩm.

- Nguyên lí “tảng băng trôi” trong đoạn trích:

+ Có nhiều ” khoảng trống trong câu chữ”.

+ Hình tượng giàu sức gợi, đa tầng nghĩa ( hình tượng ông lão trong cuộc chiến với con cá kiếm)

III- Tổng kêt:

1- Nghệ thuật:

- Nghệ thuật kể chuyện: kết hợp kể, tả, xây dựng đối thoại, độc thoại nội tâm nhuần nhuyễn.

- Vận dụng nguyên lí “tảng băng trôi” tạo chiều sâu ý nghĩa.

2- Nội dung:

Qua hình tượng quật cường của ông lão, tác giả gởi gắm niềm tin lớn lao vào con người: Trong bất kì hoàn cảnh nào ” Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại”.

 

DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

 

I- Cách sử dụng từ ngữ trong đoạn văn nghị luận:

1) Phân tích ngữ liệu:

a) Bài tập 1:

- Ví dụ 1: dùng từ ngữ thiếu chính xác, không phù hợp với đối tượng được nói tới. Đó là những từ ngữ: nhàn rỗi, chẳng thích làm thơ,vẻ đẹp lung linh….

- Ví dụ 2: Cách trình bày chính xác và thận trọng hơn:

+ Dùng phép thế từ ngữ để tránh trùng lặp, làm cho ý tứ thêm phong phú: HCM, Bác, Người, người chiến sĩ cách mạng, người nghệ sĩ,…

+ Cách trích lại các từ ngữ được dùng để nói chính xác “cái thần” trong con người Bác và thơ Bác của các nhà nghiên cứu, các nhà thơ khác làm cho văn có hình ảnh, sinh động, giàu sức thuyết phục.

b) Bài tập 2:

- Các từ ngữ: linh hồn Huy Cận, nỗi hắt hiu trong cõi trời, hơi gió nhớ thương, mmọt tiếng địch buồn, sáo Thiên Thai, điệu ái tình, lời li tao, một bản ngậm ngụi dài, tiếng đìu hiu của khóm trúc, bông lau, niềm than van của bờ sông, bãi cát,…được sử dụng đều thuộc lĩnh vực tinh thần, mang nét nghĩa chung: u sầu, lặng lẽ, rất phù hợp với tâm trạng nhà thơ Huy Cận trong tập ” Lửa Thiêng”

- Các từ ngữ giàu tính gợi cảm ( đìu hiu, ngậm ngụi dài, than van, cảm thương) với lói xưng hô đặc biệt ( chàng) và hàng loạt các thành phần đồng chức nêu bật sự đồng điệu giữa người viết với nhà thơ Huy Cận.

c) Bài tập 3:

- Chú ý các từ ngữ sau dùng sáo rỗng, không phù hợp với đối tượng: kịch tác gia vĩ đại, kiệt tác,…

- Dùng từ không phù hợp với đặc điểm phong cách văn bản nghị luận: viết như nói, quá nhiều từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: người ta ai mà chẳng, chẳng là gì cả, phát bệnh,..

2- Kết luận: ( sgk )

II- Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận:

1- Phân tích ngữ liệu:

a) Bài tập 1:

- Đoạn (1) sử dụng toàn câu tường thuật, cấu tạo cơ bản giống nhau: đều là câu chủ động với chủ ngữ là Trọng Thuỷ. Cách diễn đạt này không sai nhưng đơn điệu, thiếu sức gợi cảm.

- Đoạn (2) sử dụng nhiều kiểu câu: câu tường thuật, câu hỏi tu từ, sử dụng linh hoạt: câu ngắn, câu dài; sử dụng một số phép tu từ về câu: phép chêm xen, phép liệt kê.

b) Bài tập 2: GV hướng dẫn hs trả lời.

c) Bài tập 3: tương tự.

2- Kết luận:

- Kết hợp một số kiểu câu trong đoạn, trong bài để tạo giọng điệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc.

- Sử dụng phép tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc.

 

 

HỒN TRƯƠNG BA, DA HÀNG THỊT

( Trích ) Lưu Quang Vũ

I- Tiểu dẫn:

1- Tác giả:

- Lưu Quang Vũ ( 1948 – 1988 ) sinh ra ở Phú Thọ, quê ở Quảng Nam.

- Ở những năm 80 của thế kỉ XX tên tuổi của Lưu Quang Vũ nổi lên như một hiện tượng tạo tiếng vang. ( 50 vở kịch trong vòng 7,8 năm ).

+ Cảm hứng sáng tạo và tài năng.

+ Không khí xã hội cùng đời sống sôi động.

- Nhiều vở kịch đoạt giải cao trong các kì hội diễn.

- 1988 mất vì tai nạ giao thông.

- 2000 được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật.

2- Tác phẩm:

- Sáng tác theo hướng khai thác cốt truyện văn học dân gian → nhằm gởi gắm những suy nghĩ về nhân sinh và phê phán một số hiện tượng tiêu cực.

- Đoạn trích thuộc cảnh VII & đoạn kết của vở kịch: Diễn tả sự đau khổ, dằn vặt và quyết định cuối vô cùng cao thương của hồn Trương Ba.

II- Đọc hiểu:

1- Diễn biến tình huống kịch: Đoạn trích là lúc xung đột lên đến đỉnh điểm.

- Hồn Trương Ba không thể sống thế này mãi, hồn muốn thoát khỏi thân xác kềnh càng, thô lỗ.

- Cuộc đối thoại giữa hồn và xác với sự giễu cợt tự đắc của xác khiến hồn càng trở nên đau khổ, tuyệt vọng.

- Thái độ cư xử của người thân khiến hồn Trương Ba bế tắc: quyết định giải thoát.

- Cuộc gặp gỡ – đối thoại giữa hồn Trương Ba & tiên Đế Thích để dẫn đến quyết định cuối của hồn Trương Ba.

2- Hồn TB khi ngụ trong xác anh hàng thịt: Có những thay đổi rõ rệt.

- Không con chăm chỉ – hết lòng yêu thương vợ con. Không con quan tâm đến chuyện của bà con chòm xóm.

- Vụng về, thô lỗ, phũ phàng.

- Con dâu: xót xa – ngỡ ngàng bởi không còn được thấy hình ảnh con người ” hiền hậu, vui vẻ, tốt lanh như thầy của chúng con xưa kia”

Những thay đổi này người thân phải chứng kiến & chịu đựng.

3- Cuộc đối thoại giữa hồn TB và tiên Đế Thích – Quyết định cuối của hồn Trương Ba:

a) Ý nghĩa của lời thoại:

- Là nơi tác giả gởi gắm những quan niệm về lẽ sống, cái chết và hạnh phúc.

+ Không thể bên trong một đàng, bên ngoài một nẻo…

+ Sống nhờ vào đồ đạc …

- Ý nghĩa:

+ Con người là một thể thống nhất, hồn và xác phải hài hoà, không thể có một tâm hồn thanh cao trong một thân xác tội lỗi. Khi con người bị chi phối bởi những nhu cầu bản năng thì không nên chỉ đổ tội cho xác và không thể an ủi, vỗ về bằng vẻ đẹp siêu hình của tâm hồn.

+ Sống nhờ, sống gởi, sống chắp vá, khong được là mình thì cuộc sống ấy thật là vô nghĩa.

- Qua lời thoại, nhân vật ý thức rõ hoàn cảnh của mình: đầy trớ trêu và bi hài.

b) Quyết định cuối của hồn TB: cho cu Tị được sống lại còn mình thì chết hẳn.

- Nguyên nhân:

+ Hồn TB ngày càng thấm thía nỗi đau xót trớ trêu: bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo.

+ Có được nhận thức tỉnh táo + tình thương cu Tị → quyết định dứt khoát.

+ Cái chết cu Tị đẩy nhanh diễn biến kịch đễn “mở nút”→ quyết định cho thấy nhân vật là một con người nhân hậu, sáng suốt, giàu lòng tự trọng: Đã ý thức được ý nghĩa sự sống.

- Ý nghĩa phê phán của đoạn trích:

+ Chạy theo những ham muốn tầm thường về vật chất, chỉ thích hưởng thu đến trớ trêu, thô thiển.

+ Lấy cớ là tâm hồn thanh cao mà không chăm lo đến sinh hoạt vật chất, không phấn đấu vì hạnh phúc toàn vẹn.

Là biểu hiện của chủ nghĩa duy tâm, chủ quan, lười biếng không tưởng.

III- Kết luận: Đoạn trích đã khái quát ý nghĩa tư tưởng và chiều sâu triết lí với ý nghĩa:

- Mâu thuẫn giữa linh hồn và xác thịt, giữa đạo đức và tội lỗi.

- Bi kịch của con người không được sống thật với mình

DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

III- Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận:

1- Phân tích ngữ liệu:

a) Bài tập 1:

(a)- Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích khác nhau, tuy nhiên về giọng điệu hai đoạn có điểm tương đồng: giọng điệu khẳng định một cách hùng hồn, dứt khoát, trang nghiêm.

- Điểm khác nhau:

+ Đoạn trích (1) của chủ tịch HCM thể hiện thái độ căm thù trước tội ác của thực dân Pháp. Thái độ này được thể hiện qua cách xưng hô, sử dụng các câu ngắn, có kết cấu cú pháp tương tự nhau.

+ Đoạn trích (2) của Nguyễn Minh Vĩ được diễn đạt theo kiểu nêu phản đề: nêu ý kiến đối lập rồi ngay lập tức bác bỏ và nêu ý kiến của mình. Cách diễn đạt như vậy tạo không khí đối thoại, trao đổi, đồng thời thể hiện sự khẳng định dứt khoát của tác giả. Cách xưng hô ở đây cũng khác. Đó là cách xưng hô thân mật (anh).

(b)- Sự khác biệt trong giọng điệu trong hai đoạn trích đầu tiên là do đối tượng nghị luận, quan hệ giữa người viết với nội dung nghị luận khác nhau. Sau đó, về phương diện ngôn ngữ, cách dùng từ ngữ, cách sử dụng kết hợp các kiểu câu,… cũng tạo nên sự khác nhau đó.

b) Bài tập 2:

- Đoạn trích (1) sử dụng câu khẳng định dứt khoát, câu cảm thán, câu cầu khiến có tính chất hô hào, thúc giục; kết hợp nhiều kiểu câu, sử dụng kết hợp câu ngắn và câu dài một cách hợp lí. Giọng văn thể hiện sự hô hào, thúc giục đầy nhiệt huyết.

- Đoạn trích (2) sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm, nhiều thành phần đồng chức tạo giọng văn giàu cảm xúc.

2- Kết luận: sgk

IV- Luyện tập:

NHÌN VỀ VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC

(Trích) Trần Đình Hựu

I- Tiểu dẫn:

1- Tác giả: ( sgk )

2- Tác phẩm:

- Được trích từ phần II của tiểu luận ” Về vấn đề tìm đặc sắc văn hoá dân tộc”

- Tên bài do người biên soạn đặt.

II- Đọc hiểu:

1- Cảm nhận chung về đoạn trích:

- Có một giọng văn điềm tĩnh, khách quan khi trình bày các luận điểm.

- Cảm hứng: góp phần xây dựng một chiến lược phát triển mới cho đất nước, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển như hiện thời.

2- Luận điểm 2:

Khi khẳng định ” Giữa các dân tộc … đặc sắc nổi bật”, tác giả dựa vào những căn cứ:

- Ở VN, kho tàng thần thoại không phong phú.

- Tôn giáo, triết học đều không phát triển.

- Không có ngành khoa học, kĩ thuật nào phát triển đến thành truyền thống.

- Âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc đều không phát triển đến tuyệt kĩ.

-Thơ ca rất được yêu thích nhưng các nhà thơ không ai nghĩ sự nghiệp của mình là ở thơ ca.

Những căn cứ làm tăng sức thuyết phục của luận điểm.

3- Luận điểm 3: ” Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo…duyên dáng và có qui mô vừa phải”

- VN không có những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim Tự Tháp, Vạn Lí Trường Thành, … Chùa Một Cột – một biểu tượng của văn hóa VN có qui mô rất bé.

- Chiếc áo dài: có vẻ đẹp nền nã, dịu dàng, thướt tha.

- Nhiều câu tục ngữ, ca dao khi nói về kinh nghiệm sống, ứng xử rất đề cao sự hợp lí, hợp tình: ” Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm”, ” Ở rộng người cười, ở hẹp người chê”,…

4- Luận điểm 4: ” Tinh thần chung của văn hoá VN là thiết thực, linh hoạt dung hoà”

III- Kết luận: Về vấn đề đi tìm đặc sắc văn hoá VN.

- Phải có cái nhìn sát với thực tế ở VN, không thể vận dụng những mô hình cố định.

- Phải thấy văn hóa VN là một hệ thống, trong đó có sự tổng hoà của nhiều yếu tố, nó hiện diện và thấm nhuần trong lối sống, trong ứng xử của cả một dân tộc.

- Phải tìm ra cội nguồn của hiện tượng ” Không có những điểm đặc sắc nổi bật như các dân tộc khác” để thấy được ” đặc sắc” của văn hoá VN. Vấn đề có hay không khi chưa quan trọng bằng ” Tại sao có?”, ” Tại sao không?”

PHÁT BIỂU TỰ DO

I- Tìm hiểu chung:

1- Khái niệm: Phát biểu tự do là một dạng phát biểu mà chúng ta vẫn thường gặp trong đời sống; ở đó, người phát biểu có thể hào hứng trình bày ý kiến của mình với người nghe. Đó là những ý kiến hoàn toàn không theo một chủ đề nào đã qui định trước.

2- Những nhu cầu thôi thúc con người phát biểu tự do:

- Xuất phát từ những tình huống trong đời sống.

- Hoặc là những trăn trở về đời sống được vô tình gợi ra.

3- Những yếu tố giúp bài phát biểu tự do thành công:

- Cần phải am hiểu chủ đề mà mình phát biểu.

-Không được xa đề, lạc đề, cần phải bám sắt vào chủ đề phát biểu.

- Rèn luyện năng lực tìm ý và sắp xếp ý nhanh chóng.

 

 

II- Luyện tập:

1- Bài tập 1:

Có thể sưu tầm, chẳng hạn, những lời phát biểu tự do ngắn, nhưng rất có giá trị sau đây của V. I. Lênin về văn hào vĩ đại người Nga L. Tôn-xtôi, qua lời kể lại của M. GO-rơ-ki.

Một lần, tôi đến gặp Vla-đi-mia và tôi thấy trên bàn của Người một cuốn sách: ” Chiến tranh và hoà binh”.

- Phải rồi, đó là của Tôn-xtôi. Tôi vừa định đọc các đoạn nói về cuộc đi săn(…).

- Thật là một bậc vĩ nhân, phải không? Một con người vĩ đại! Này bạn, đó mới thật là một nghệ sĩ,…Và bạn có biết còn điểm nào kì lạ nữa không? Việc kì là là trước thời bá tước này, ta chưa từng thấy có một người nông phu chính cống nào được đưa vào trong văn chương cả.

Rồi, nhìn tôi với cặp mắt lim dim, Người hỏi tôi:

- Có thể lấy ai ở châu Âu đặt ngang hàng với Tôn-xtôi được nhỉ?

Người tự trả lời cho mình:

- Không có ai cả.

Thế rồi, xoa xoa bàn tay, Người liền cười, sung sướng như một con mèo sưởi nắng.

2- Bài tập 2: Tham khảo phần đọc thêm trong sgk.

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

I- Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính:

1- Văn bản hành chính:

- Văn bản 1: là nghị định của chính phủ. Gần với nghị định là các văn bản khác của các cơ quan Nhà nước như: pháp lệnh, nghị quyết, thông tư, thông cáo, chỉ thị, quyết định,…

- Văn bản 2: Giấy chứng nhận ( văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh,…)

- Văn bản 3: là đơn của một học sinh gởi một cơ sở đào tạo nghề ( bản khai, báo cáo, biên bản,..)

Phong cách ngôn ngữ hành chính là phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản hành chính

2- Ngôn ngữ hành chính:

- Về cách trình bày: thường có ba phần theo một khuôn mẫu nhất định.

- Về từ ngữ: Có một lớp từ hành chính được dùng với tầng số cao.

- Về kiểu câu:

II- Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính:

1- Tính khuôn mẫu:

- Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu văn bản thống nhất, thường gồm ba phần:

+ Phần đầu:

  • Quốc hiệu và tiêu ngữ.
  • Tên cơ quan ban hành văn bản.
  • Địa điểm, thời gian ban hành văn bản.

+ Phần chính: Nội dung chính của văn bản.

+ Phần cuối:

  • Chức vụ, chữ kí và họ tên của người kí văn bản, dấu của cơ quan.
  • Nơi nhận.

- Văn bản hành chính có rất nhiều loại nên cách trình bày cũng có thể có những điểm khác biệt nhất định. Kết cấu nêu trên có thể thay đổi ít nhiều ở các loại văn bản khác nhau.

2- Tính minh xác:

- Mỗi từ một nghĩa, mỗi câu một ý.

- Không dùng các biện pháp tu từ.

- Không tuỳ tiện xoá bỏ, thay đổi, sửa chữa ngôn từ, cần chính xác đến từng dấu chấm, dấu phẩy, chữ kí, cả về thời gian mà văn bản có hiệu lực.

3- Tính công vụ:

- Tính chất công vụ là tính chất công việc chung của cả cộng đồng, do đó hạn chế những biểu đạt tình cảm của cá nhân.

- Ngôn ngữ hành chính không phải ngôn ngữ của cảm xúc.

- Những từ ngữ cảm xúc, những phép tu từ,…không tạo hiệu quả bằng sự chính xác của ngôn từ và nội dung thông tin cần thiết.

III- Luyện tập:

1) Bài tập 1.

Một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến công việc học tập trong nhà trường của hs: giấy khai sinh, đơn xin phép, giấy chứng nhận tốt nghiệp, lí lịch, …

2) Bài tập 2.

Một số đặc điểm tiêu biểu của văn bản quyết định về việc ban hành chương trình THCS.

- Kết cấu ba phần theo khuôn mẫu chung.

- Dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định, ban hành, căn cứ, nghị định, quyền hạn, trách nhiệm, quản lí nhà nước, chỉ thị, hiệu lực, hướng dẫn, thi hành,…

- Ngắt dòng, ngắt ý và đánh số rõ ràng, mạch lac. Có thể các ý đó viết liền thành một câu. Ví dụ: Bộ trưởng bộ GD & ĐT căn cứ vào nghị định (…) quyết định điều 1 (…), điều 2(…), điều 3 (…).

3) Bài tập 3:

Khi ghi biên bản cần chú trọng những nội dung sau:

- Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản;

- Địa điểm và thời gian họp;

- Thành phần cuộc họp;

- Nội dung họp: người điều khiển, người phát biểu, nội dung thảo luận, kết luận của cuộc họp;

- Chủ toạ và thư kí ( người ghi biên bản ), kí tên.

 

VĂN BẢN TỔNG KẾT

I/ Tìm hiểu chung về VB tổng kết

- Mục đích, ý nghĩa của văn bản tổng kết là nhìn nhận, đánh giá kết quả công việc nhằm rút kinh nghiệm.

- Văn bảntổng kết gồm 2 loại:

+ Tổng kết hoạt động thực tiễn như: văn bản tổng kết năm học; văn bản tổng kết nhiệm kỳ của Đoàn TN…

+ Tổng kết tri thức như: Tổng kết văn học dân gian Việt Nam; Tổng kết Tiếng Việt …

II/ Cách viết văn bản tổng kết:

1/ Văn bản: ” TK …với nước”

a/ Thuộc loại VB tổng kết hoạt động thực tiễn. – Dùng PCNNHC diễn đạt.

b/ Ở văn bản 1:

- Đề mục: Báo cáo kết quả hoạt động tình nguyện tại các trung tâm điều dưỡng thương binh, bệnh binh và ngừơi có công với nước.

- Nội dung gồm: + Tình hình tổ chức.

+ Kquả hoạt động.

+ Đánh giá chung.

- Yêu cầu của một văn bản tổng kết hoạt động thực tiễn:

+ Mđích nhìn nhận, đgiá, tkết.

+ Yêu cầu: Kquan, chính xác.

+ Bố cục: 3 phần (Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kết thúc vấn đề)

+ Nội dung chính: Tình hình và kết quả thực tiễn từ đó đánh giá, kiến nghị.

2/ VB tổng kết phần Tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

a/ Loại văn bản tổng kết tri thức:

  • Diễn đạt bằng PCNN khoa học

b/ Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức

  • Nội dung gồm: Tóm tắt những kiến thức, kỹ năng cơ bản.

3/ Ghi nhớ: SGK ( trang 75, T II)

III/ Luyện tập:

1/

  • Văn bản trên đã đạt được những yêu cầu:
  • Bố cục đầy đủ 3 phần.
  • Nội dung cụ thể, diễn đạt ngắn gọn, chính xác, nhận xét, kết luận đúng mực.
  • Những sự việc, số liệu trong phần bị lược bớt là:
  • Phần 1:

+ Những thuận lợi, khó khăn

+ Nvụ và mục tiêu phấn đấu

  • Phần II; III; IV

+ Những công việc, những thành tích đạt được

+ Những việc chưa làm được

+ Những số liệu minh họa

  • Những nội dung còn thiếu:
  • Tên cơ quan ban hành văn bản
  • Địa điểm, thời gian
  • Bài học rút ra.

2/ Làm ở nhà theo hướng dẫn.

TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT:

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

A/ Nội dung cơ bản cần nắm vững:

I/ Hoạt động giao tiếp: Các nhân tố và các quá trình của hoạt động giao tiếp:

1/ HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động.

2/ Các quá trình của HĐGT bằng NN:

- Quá trình tạo lập văn bản: do người nói hay người viết thực hiện.

- Quá trình lĩnh hội văn bản: do người nghe hay người đọc thực hiện.

- Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tương tác với nhau.

II/ Dạng nói và dạng viết trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Trong hoạt động giao tiếp, ngôn ngữ được sử dụng ở 2 dạng nói và viết.

- Khác biệt:

+ Điều kiện tạo lập và lĩnh hội văn bản:

Dạng nói: trực tiếp

Dạng viết: trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Kênh giao tiếp:

Dạng nói: ngôn ngữ nói

Dạng viết: chữ viết

+ Phương tiện phụ trợ:

Dạg nói: ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ…

Dạng viết: dấu câu, kí hiệu văn tự…

+ Dùng từ đặt câu và tổ chức văn bản:

Dạg nói: từ khẩu ngữ, câu tỉnh lược…

Dạng viết: từ chọn lọc, câu rõ ràng và các thành phần.

III/ Ngữ cảnh trong giao tiếp ngôn ngữ:

1/ Ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ, làm cơ sở cho việc sử dụng NN và tạo lập VB đthời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo VB

2/ Các nhân tố của ngữ cảnh:

- Nvật gtiếp: người nói, người nghe

- Bối cảnh giao tiếp:

+ bối cảnh giao tiếp rộng

+ bối cảnh giao tiếp hẹp

+ hiện thực được nói tới

- Văn cảnh

IV/ Nhân vật giao tiếp:

1/ Các NVGT đều có khả năng tạo lập và lĩnh hội VB. Trong gtiếp ở dạng nói họ thường đổi vai cho nhau hay luân phiên trả lời với nhau.

2/ Các NVGT tiếp có vtrí thế ngang hàng hoặc cách biệt, xa lạ hay thân tình. Nhữg đặc điểm đó cùng với nhưng đặc điểm riêng biệt khác của từng người (lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp…) luôn chi phối lời nói của họ về ND lẫn HT ngôn ngữ.

V/ Ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân của nh vật trong giao tiếp:

Ngôn ngữ là tải sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội, lời nói cá nhân là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung.

VI/ Hai thành phần nghĩa của câu trong hoạt động giao tiếp:

- Nghĩa SV: ứng với sự việc đề cập đến.

- Nghĩa tình thái: thể hiện thái độ, tình cảm, sự nhìn nhận, đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc người nghe.

VII/ Vấn đề giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt khi giao tiếp:

Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp cần có ý thức, kĩ năng, thói quen giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt: nắm vững các chuẩn mực ngôn ngữ, sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn mực, vận dụng linh hoạt, sáng tạo ngôn ngữ theo quy tắc chung. Ngoài ra cần phải đề cao phẩm chất văn hóa, lsự trong gtiếp ngôn ngữ, tránh những biểu hiện thô tục làm vẩn đục ngôn ngữ.

B/ Luyện tập:

1/ B1: Đtrích có 2 NVGT: LHạc và “tôi”

- Hai người lần lượt đóng vai người nói, người nghe và chuyển đổi vai cho nhau.

- Ngôn ngữ nói của 2 nhân vật thể hiện qua nhiều phương diện:

+ nói phối hợp với cử chỉ, điệu bộ (cười như mếu, mặt lão đột nhiên co rúm lại…)

+ dùng nhiều thuật ngữ thuộc ngôn ngữ nói: đi đời rồi, khốn nạn, có biết gì đâu…

+ lượt trả lời của các nvật kế tiếp nhau.

2/ B2: Hai NVGT là những người láng giềng nên có quan hệ thân cận.

Về tuổi tác thì LHạc ở vị thế trên, về nghề nghiệp và thành phần xh theo qniệm lúc đó thì ông giáo có vị thế cao hơn.

Hai người luôn nể trọng nhau

Ngay ở lượt đầu tiên, Lão Hạc đã thể hiện sự kính trọng nhưng thân tình đối với người nghe qua lời gọi và cách xưng hô: ông giáo ạ, và sự thân mật khi thông tin về một sự việc đời thường trong cuộc sống: bán con chó.

ÔN TẬP LÀM VĂN

I.Kiểm tra:

II. Giới thiệu bài:

III. Nội dung ôn tập:

1. Ôn tập các tri thức chung:

a. Các kiểu văn bản:


CÁC KIỂU VĂN BẢN


 


VĂN VĂN VĂN VĂN VĂN

BẢN BẢN BẢN BẢN BẢN

TỰ THUYẾT NGHỊ BÁO HÀNH

SỰ MINH LUẬN CHÍ CHÍNH

b.cách viết văn bản:

-Nắm vững đặc điểm kiểu loại văn bản và mục

đích, yêu cầu cụ thể của văn bản.

-Hình thành và sắp xếp thành dàn ý cho văn bản.

-Viết văn bản theo dàn ý.

2.Ôn tập tri thức văn nghị luận:

a.Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường:
-Đề tài có thể chia thành 2 nhóm:

+NL xã hội: một tư tưởng đạo lí, một htượng đời sống.

+NL vhọc: ý kiến bàn về VH, một TP, một đoạn trích.

-Nhận xét:

+Đặc điểm chung:Đều trình bày tư tưởng, quan điểm về vấn đề nghị luận, đều sử dụng các bước nghị luận.

+ Điểm khác biệt:

NLXH: Cần có vốn hiểu biết xã hội phong phú.

NLVH: Cần có kiến thức văn học,khả năng cảm thụ.

b.Lập luận trong văn nghị luận:

-Cấu tạo của lập luận gồm luạn điểm, luận cứ và các phương tiện liên kết lập luận.

-Cách xác định luận cứ:

+lí lẽ phải có cơ sở, chân lí phải được thừa nhận.

+phù hợp với luận điểm.

+dẫn chứng phải chính xác, tiêu biểu, phù hợp.

-Các thao tác lập luận cơ bản:giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích, so sánh, bác bỏ.

c.Bố cục của bài văn nghị luận: gồm mở bài, thân bài, kết bài thống nhất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

d.Diễn đạt trong văn nghị luận:

-Cần diễn đạt thuyết phục cả lí trí và tình cảm,phải dùng từ, viết câu chính xác.

-Giọng văn trang trọng, nghiêm túc.Cần thay đổi giọng điệucho thích hợp với nội dung cụ thể: sôi nổi, mạnh mẽ hay trầm lắng.

-Sử dụng biện pháp tu từ và câu một cách hợp lí.

IV.Luyện tập:

1.Đề văn ở SGK

2.Yêu cầu luyện tập:

a.Tìm hiểu đề: -Kiểu bài: NLXH (Đề 1), NLVH (Đề 2).

-Thao tác lập luận:

Đề 1: thao tác bình luận.

Đề 2: thao tác phân tích.

-Các luận điểm cơ bản dự kiến:

Đề 1: cần kđịnh câu nói của Xôcrat với người khách và giải thích tại sao ông ta nói như vậy. Sau đó rút ra bài học và bình luận.

Đề 2: Chọn đoạn thơ.

Căn cứ vào nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của đoạn để chọn luận điểm. b. Lập dàn ý:

GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC

I. Giá trị văn học

* Giá trị văn học là gì ?

GTVH là sản phẩm kết tinh từ quá trình sáng tạo văn học của nhà văn, đáp ứng nhu cầu khác nhau của đời sống con người, tác động sâu sắc đến cuộc sống và con người.

1. Giá trị nhận thức:

* Cơ sở: - Là quá trình khám phá, lí giải hiện thực để chuyển hóa thành nội dung tác phẩm của nhà văn.

- Do sự giới hạn tồn tại trong không gian, thời gian, quan hệ xã hội của người đọc.

* Nội dung:

- Hiểu được cuộc sống hiện thực phong phú.

- Hiểu đc bchất của con người.

- Hiểu bản thân mình hơn.

2. Giá trị giáo dục:

* Cơ sở:

+ K/quan: Nhu cầu hướg thiện

- Con người luôn khao khát một cuộc sống tốt lành, chan hòa tình yêu thương giữa người với người (cho Vd).

+ Chủ quan: Do thđộ tư tưởng, tcảm của nhà văn (cho Vd).

* Nội dung:

- Giúp con người rèn luyện bản thân mình ngày 1 tốt đẹp hơn.

- Có thái độ và lẽ sống đúng đắn. (Ví dụ).

* Đặc trưng của giá trị giáo dục của văn học:

VH giáo dục con người bằng con đường từ cảm xúc đến nhận thức bằng cái thật, cái đúng, cái đẹp của những htượg sinh động.

3. Giá trị thẩm mỹ:

* Cơ sở:

- Con người luôn có nhu cầu cảm thụ và thưởng thức cái đẹp

- Nhà văn bằng tài năng đã thể hiện cái đẹp của cuộc sống, của con người vào trong tác phẩm của mình giúp người đọc cảm nhận, rung động.

* Nội dung:

- Văn học mang đến cho con người vẻ đẹp muôn màu của cuộc đời (vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước, con người…)

- Miêu tả, thể hiện cái đẹp của con người từ ngoại hình đến thế giới nội tâm phong phú tinh tế bên trong.

- Cái đẹp trong văn học không chỉ thể hiện ở nội dung mà còn ở hình thức nghệ thuật tác phẩm : kết cấu, ngôn từ chặt chẽ, mới mẻ, độc đáo.

=> Cả 3 giá trị văn học đều có mối quan hệ mật thiết.

II. Tiếp nhận văn học:

1. Tiếp nhận trong đời sống văn học :

a. Vai trò của tiếp nhận trong đời sống văn học:

Mối quan hệ qua lại : Sáng tạo – Truyền bá – Tiếp nhận.

=> TNVH là một khâu quan trọng quyết định giá trị và sự tồn tại của TNVH.

b. Khái niệm TNVH:

TNVH là hoạt động tích cực của cảm giác, tâm lý người đọc biến văn bản thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình.

2. Tính chất tiếp nhận văn học:

TNVH là một quá trình giao tiếp giữa tác giả và người đọc. Trong quá trình giao tiếp cần chú ý các tính chất sau :

a. Tính chất cá thể hóa, tính chủ động tcực của người tiếp nhận.

b. Tính đa dạng không thống nhất trong tiếp nhận văn học.

* Lưu ý: Dù có cách hiểu khác nhau nhưng cần đạt đến cách hiểu đúng với tác phẩm để trở về đúng với giá trị đích thực của nó.

3. Các cấp độ tiếp nhận văn học

a. Có 3 cấp độ TNVH:

- Cấp độ thứ nhất : Tập trung vào nội dung cụ thể, nội dung trực tiếp của tác phẩm.


Cách tiếp nhận VH đơn giản nhất nhưng phổ biến.

- Cấp độ thứ hai : Qua nội dung tác phẩm để thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm.

- Cấp độ thứ ba : Cảm thụ chú ý đến cả nội dung và hình thức để thấy được giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

b. Để tiếp nhận văn học có hiệu quả thực sự, người tiếp nhận cần:

- Nâng cao trình độ

- Tích lũy kinh nghiệm

- Trân trọng tác phẩm, tìm cách hiểu tác phẩm một cách khách quan, toàn vẹn.

- Tiếp nhận một cách chủ động tích cực, sáng tạo, hướng tới cái hay, cái đẹp, cái đúng.

- Không nên suy diễn tùy tiện.

* GHI NHỚ : SGK

III. Luyện tập:

- BT1

- BT2

- BT3

TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: LỊCH SỬ, ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ

I- Bài tập 1:

 

Nguồn gốc và lịch sử phát triển

Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập

a) Về nguồn gốc, t Việt thuộc:

- Họ ngôn ngữ Nam Á

- Dòng ngôn ngữ Môn-Khme.

- Nhánh ngôn ngữ Việt Mường

b) Các thời kì trong lịch sử:

- Thời kì dựng nước.

- Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc.

- Thời kì độc lập tự chủ.

- Thời kì Pháp thuộc.

- Thời kì sau cách mạng tháng Tám năm 1945.

a) Có một loại đơn vị tự nhiên vừa là âm tiết, vừa là đơn vị ngữ pháp cơ sở, có thể là một từ đơn. Đó là Tiếng.

b) Tất cả các từ đều không biến đổi hình thái.

c) Phương thức ngữ pháp chủ yếu để biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp khác nhau là phương thức trật tự từ và hư từ.

Bài tập 2:

 

PCNNSH

PCNNNT

PCNNBC

PCNNCL

PCNNKH

PCNNHC

Thể loại văn bản tiêu biểu

-Ngôn ngữ nói trong hội thoại hằng ngày.

- Dạng viết: thư từ, nhật kí, tin nhắn…

- Thơ ca, hò vè…

- Truyện, tiểu thuyết, kí,…

- Kịch bản,…

- Bản tin.

- Phóng sự.

- Tiểu phẩm

- Phỏng vấn,…

- Cương lĩnh, tuyên ngôn, tuyên bố…

- Bình luận, xã luận…

- Chuyên luận, luận án, luận văn,..

- Giáo trình, giáo

khoa,…

-Sách báo khoa học thường thức

- Quyết định, biên bản…

- Các loại văn bằng chứng chỉ

- Đơn từ, hợp đồng

 

 

Bài tập 3:

 

PCNNSH

PCNNNT

PCNNBC

PCNNCL

PCNNKH

PCNNHC

Các đặc trưng cơ bản

- Tính cụ thể.

-Tính cảm xúc

-Tính cá thể

-Tính hình tượng.

-Tính truyền cảm.

-Tính cá thể hóa

-Tính thông tin thời sự.

-Tính ngắn gọn.

-Tính sinh động hấp dẫn.

- Tính công khai về quan điểm chính trị.

- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận.

- Tính truyền cảm, thuyết phục

- Tính lí trí lô gic

- Tính khái quát trừu tượng

- Tính khách quan phi cá thể

- Tính khuôn mẫu

- Tính minh xác

- Tính công vụ

 

Bài tập 4:

Văn bản a

Văn bản b

- Mục đích: giải thích nghĩa của từ “mặt trăng”, qua đó cung cấp kiến thức về mặt trăng.

- Là văn bản thuộc PCNN khoa học: một mục từ trong từ điển.

- Không mang tính hình tượng, tính biểu cảm và tính cá thể, thiên về tính lí trí, khái quát, lô gic.

- Chỉ có một lớp nghĩa: nói về mặt trăng.

- Mục đích: tạo dựng hình tượng giăng, biểu tượng cho cái đẹp mơ mộng mà con người khao khat vươn tới.

- Là văn bản thuộc PCNNNT thể loại truyện ngắn (đoạn văn miêu tả).

- Nổi bật tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hóa.

- Có hai lớp nghĩa: nói về giăng và nói về cái đẹp mơ mộng mà con người luôn khao khát.

 

Bài tập 5:

a) Văn bản thuộc PCNNHC: một quyết định.

b) Văn bản được cấu tạo theo khuôn mẫu chung của văn bản hành chính: phần đầu, phần nội dung quyết định và phần cuối (kí tên, đóng dấu). Văn bản dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định, căn cứ, đề nghị, nhiệm vụ, tổ chức, tuyên truyền, thi hành quyết định,…Văn bản mang tính khách quan, trung hòa về sắc thái cảm xúc. Câu văn được ngắt dòng để thể hiện rõ ràng từng ý

ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC

I. Truyện ngắn và tiểu thuyết.

1. Các tác phẩm: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), Vợ nhặt (Kim Lân), rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), Những đứa con trong gia đình ( Nguyễn Thi), chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)… và các tác phẩm đọc thêm.

2. Tư tưởng nhân đạo

Vợ chồng A Phủ

Vợ nhặt

* Đều viết về số phận và cảnh ngộ của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám năm 1945

*Khác nhau: những nét riêng về tư tưởng nhân đạo

-Nỗi khổ nhục của Mỵ, con dâu gạt nợ của nhà Pá Tra.

- Ở lâu trong cái khổ, Mị dường như mất đời sống ý thức, tê liệt về đời sống tinh thần. Thế nhưng, từ trong tâm hồn Mị vẫn tiềm tàg một sức sống mãnh liệt. Sự gặp gỡ giữa Mị và A Phủ đã tự giải thoát cuộc đời mình.

-Thân phận nghèo hèn của mẹ con Tràng.

- Tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp 1945,

3. Chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

Rừng xà nu

Những …gia đình

-Ý thức cộng đồng.

- Lòng căm thù giặc sôi sục và tinh thần bất khuất, sức mạnh vùng lên quật khởi, sự nối tiếp cách mạng từ thế hệ này đến thế hệ khác.

- Bắt nguồn từ thù nhà gắn với nợ nước, sự hoà hợp giữa trthốg gđình với trthống của qhương và c/m => đánh giặc để trả thù nhà, đền nợ nước là bổn phận, là lẽ sống.

 

 

 

 

 

4.Truyện Chiếc thuyền ngoài xa

- Là tình huống nhận nhận thức.

- Các tình tiết, chi tiết trong truyện: người đàn ông, người đàn bà, cậu bé Phác…..đều dẫn đến sự bừng tỉnh, giây phút “giác ngộ” chân lí, làm sáng tỏ nhận thức mới mẻ của nhân vật Đẩu: ” Một cái gì mới vừa….”

II. Kịch: Hồn Trương Ba, da hàng thịt

- Ý nghĩa tư tưởng: phê phán một số biểu hiện tiêu cực của lối sống đương thời.

- Trlí về lẽ sống, lẽ làm người: Con người phải luôn đtranh với bản thân để vươn tới sự thống nhất hài hoà giữa linh hồn và thể xác, hướg tới sự hoàn thiện nhân cách.

III. Văn học nước ngoài

1. Các tác phẩm: Thuốc (Lỗ Tấn ), Số phận con người (M. Sô- lô- khốp), Ông già và biển cả (Ơ- Hê-minh-uê)

2. -Thuốc: là hồi chuông cảnh báo sự mê muội đớn hèn của người Trung Hoa cuối TK XIX đầu TK XX và cần phải có phương thuốc chữa bệnh cho quốc dân

-Số phận con người: Ý nghĩa tư tưởng: Số phận mỗi người thường không phẳng phiu mà đầy éo le trắc trở. Con người phải có đủ bản lĩnh và lòng nhân hậu để làm chủ số phận, vượt lên cô đơn, mất mát, đau thương.

+Nghệ thuật kể chuyện, khắc hoạ tính cách và sử dụng chi tiết.

- Ông già và biển cả: NT “tảng băng trôi”

About these ads

One thought on “GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

  1. đăng lên blog có nhiều lỗi sai với word. nếu bạn nào thích có thể download tại đây: http://www.ziddu.com/download/19897966/GionNgVn12.doc.html . Các bạn nhấp vào mấy chữ download nhỏ ấy nha, mấy chữ download to tướng kia down tùm bậy ko đấy. Còn nếu ko dowload được thì để lại email minh gửi file qua cho. thân

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s