GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

I. KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMTT NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975:

1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

– CMT8 thành công đã mở kỉ nguyên độc lập: tạo nên nền văn học thống nhất về tư tưởng, tổ chức và quan niệm nhà văn kiểu mới (nhà văn – chiến sĩ).

– Trải qua nhiều biến cố, sự kiện lớn: Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ kéo dài, tác động mạnh và sâu sắc đến nhân dân và văn học.

  • Kinh tế còn nghèo và chậm phát triển.
  • Giao lưu văn hoá chủ yếu giới hạn trong các nước XHCN.

2. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:

a. Chặng đường từ 1945 đến 1954:

* Nội dung chính:

– Phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp, gắn bó sâu sắc với đời sống và cách mạng.

– Khám phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân.

– Niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai chiến thắng.

* Thành tựu:

– Một số vở kịch ra đời phản ánh hiện thực cách mạng và kháng chiến.

b. Chặng đường từ 1955 đến 1964:

* Nội dung chính:

– Hình ảnh con người lao động

– Ngợi ca những thay đổi của đất nước và con người trong xây dựng chủ nghĩa xã hội

– Tình cảm sâu nặng với miền Nam trong nỗi đau chia cắt

* Thành tựu:

Truyện ngắn và kí

Thơ ca

+ Một lần tới Thủ đô (Nguyễn Huy Tưởng) ,

+ Trận phố Ràng (Trần Đăng) ,

+ Đôi mắt, Ở rừng (Nam Cao) ;

+ Làng (Kim Lân) ;

+ Thư nhà (Hồ Phương) ,…

+ Vùng mỏ (Võ Huy Tâm) ;

+ Xung kích (Nguyễn Đình Thi) ;

+ Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc) ,…

+ Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng,..( Hồ Chí Minh),

+ Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm),

+ Tây Tiến (Quang Dũng),..

+ Đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

 

Văn xuôi: mở rộng đề tài, bao quát nhiều vấn đề, phạm vi của đời sống:

Thơ ca: nhiều tập thơ xuất sắc

Kịch nói:

+ Sự đổi đời, khát vọng hạnh phúc của con người:

o Đi bước nữa (Nguyễn Thế Phương)

o Mùa lạc (Nguyễn Khải)

o Anh Keng (Nguyễn Kiên)

+ Cuộc kháng chiến chống Pháp:

o Sống mãi với thủ đô (Nguyễn Huy Tưởng)

o Cao điểm cuối cùng (Hữu Mai)

o Trước giờ nổ súng (Lê Khâm)

+ Hiện thực trước CM:

o Tranh tối tranh sáng (Nguyễn Công Hoan).

o Mười năm (Tô Hoài).

o Vỡ bờ (Nguyễn Đình Thi).

o Cửa biển (Nguyên Hồng).

+ Công cuộc xây dựng CNXH:

o Sông Đà (Nguyễn Tuân).

o Bốn năm sau (Nguyễn Huy Tưởng).

o Cái sân gạch (Đào Vũ).

+ Gió lộng (Tố Hữu).

+ Ánh sáng và phù sa (Chế Lan Viên).

+ Riêng chung (Xuân Diệu).

+ Đất nở hoa (Huy Cận).

+ Tiếng sóng (Tế Hanh).

+ Một Đảng viên (Học Phi).

+ Ngọn lửa (Nguyễn Vũ).

+ Chị Nhàn Nổi gió (Đào Hồng Cẩm).

 

c. Chặng đường từ 1965 đến 1975:

* Nội dung chính:

Đề cao tinh thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng

* Thành tựu:

 

 

Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, khắc hoạ hình ảnh con người VN anh dũng, kiên cường và bất khuất.

Thơ: mở rộng, đào sâu chất liệu hiện thực, tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng và chính luận.

Kịch nói: gây được tiếng vang

Miền Nam:

Miền Bắc:

o Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi)

o Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành).

o Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng).

o Hòn đất (Anh Đức).

o Mẫn và tôi (Phan Tứ).

o Vùng trời (Hữu Mai).

o Cửa sôngDấu chân người lính (Nguyễn Minh Châu).

o Bão biển (Chu Văn).

+ Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu)

+ Hoa ngày thường, Chim báo bão (Chế Lan Viên)

+ Đầu súng trăng treo (Chính Hữu)

+ Vầng trăng quầng lửa (Phạm Tiến Duật)

+ Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm)

+ Gió Lào cát trắng (Xuân Quỳnh)

+ Hương câyBếp lửa (Lưu Quang Vũ và Bằng Việt)

+ Cát trắng, Góc sân và khoảng trời (Trần Đăng Khoa)


Xuất hiện đông đảo các nhà thơ trẻ.

+ Quê hương Việt Nam, Thời tiết ngày mai (Xuân Trình)

+ Đại đội trưởng của tôi (Đào Hồng Cẩm)

+ Đôi mắt (Vũ Dũng Minh)

 

d. Văn học vùng địch tạm chiếm:

– Nội dung: phản ánh chế độ bất công tàn bạo, kêu gọi và cổ vũ tầng lớp thanh niên.

– Hình thức thể loại: gọn nhẹ như truyện ngắn, phóng sự, bút kí

– Tác phẩm tiêu biểu:

+ Hương rừng Cà Mau (Sơn Nam)

+ Thương nhớ mười hai (Vũ Bằng)

3. Nhng đc đim cơ bn:

a. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

– Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo: cách mạng (văn học là thứ vũ khí phục vụ cách mạng).

– Đề tài: đấu tranh thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội


như một tấm gương phản chiếu những vấn đề lớn lao, trọng đại nhất của đất nước và cách mạng

b. Nền văn học hướng về đại chúng:

– Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học

– Hình thành quan niệm mới: Đất nước của nhân dân

– Quan tâm đến đời sống nhân dân lao động, niềm vui và nỗi buồn của họ

– Tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc, ngôn ngữ bình dị, trong sáng, dễ hiểu.

c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

– Khuynh hướng sử thi:

+ Đề tài: những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân tộc

+ Nhân vật chính: những con người đại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận cá nhân với số phận đất nước; luôn đặt bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức chính trị, tình cảm lớn, lẽ sống lớn lên hàng đầu

+ Lời văn: mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp tráng lệ, hào hùng.

– Cảm hứng lãng mạn:

+ Ngợi ca cuộc sống mới, con người mới,

+ Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM

+ Tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước.

– Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn:

+ Làm cho văn học thấm nhuần tinh thần lạc quan,

+ Đáp ứng yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng.

II. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ NĂM 1975 ĐẾN HẾT TK XX:

1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

– Lịch sử dân tộc ta mở ra một thời kì mới – độc lập, tự do và thống nhất.

– Từ 1975 đến 1985: đất nước ta lại gặp những khó khăn và thử thách mới.

– Từ 1986: Đảng đề xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới toàn diện.

+ Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trường

+ Văn hoá: Tiếp xúc và giao lưu văn hoá được mở rộng.

+ văn học dịch thuật, báo chí và các phương tiện truyền thông phát triển mạnh mẽ.


Sự nghiệp đổi mới thúc đẩy nền văn học cũng đổi mới để phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và người đọc cũng như quy luật phát triển khách quan của văn học

– Thơ không tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn như các giai đoạn trước nhưng vẫn có những tác phẩm đáng chú ý:

+ Di cảo thơ – Chế Lan Viên

+ Tự hát – Xuân Quỳnh

+ Người đàn bà ngồi đan – Ý Nhi

+ Ánh trăng – Nguyễn Duy

+ Xúc xắc mùa thu – Hoàng Nhuận Cầm

+ Nở rộ trường ca:

o Những người đi tới biển – Thanh Thảo

o Đường tới thành phố – Hữu Thỉnh

o Trường ca sư đoàn – Nguyễn Đức Mậu

+ Những cây bút thơ thế hệ sau 1975 xuất hiện:

o Một chấm xanh – Phùng Khắc Bắc

o Tiếng hát tháng giêng – Y Phương

o Sự mất ngủ của lửa – Nguyễn Quang Thiều

o Đổ bóng xuống mặt đường – Trần Anh Thái

– Văn xuôi: Một số cây bút bộc lộ ý thức đổi mới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống.

o Đất trắng – Nguyễn Trọng Oánh

o Hai người trở lại trung đoàn – Thái Bá Lộc

o Đứng trước biển, Cù lao Tràm – Nguyễn Mạnh Tuấn

o Cha và con và …,
Gặp gỡ cuối năm – Nguyễn Khải

o Mưa mùa hạ. Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng

o Thời xa vắng – Lê Lựu

o Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Bến quê – Nguyễn Minh Châu- Từ 1986, văn học chính

thức bước vào chặng đường đổi mới: gắn bó, cập nhật hơn đối với những vấn đề của đời sống

+ Phóng sự xuất hiện, đề cập những vấn đề bức xúc của cuộc sống:

+ Văn xuôi:

o Chiến thuyền ngoài xa – NGuyễn Minh Châu

o Tướng về hưu – Nguyễn Huy Thiệp

o Mảnh đất lắm người nhiều ma – Nguyễn Khắc Tường

o Bến không chồng– Dương Hướng

o Nỗi buồn chiến tranh – Bảo Ninh

+ Bút kí:

o Ai đã đặt tên cho dòng sông – Hoàng Phủ Ngọc Tường

o Cát bụi chân ai – Tô Hoài- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triển mạnh:

o
Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ).

o Mùa hè ở biển (Xuân Trình),…

2.
Một số phương diện đổi mới trong văn học:

– Vận động theo khuynh hướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc.

– Phát triển đa dạng về đề tài, chủ đề; phong phú và mới mẻ về thủ pháp nghệ thuật

– Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn, đổi mới cách nhìn nhận, tiếp cận con người và hiện thực đời sống, đã khám phá con người trong những mối quan hệ đa dạng và phức tạp, thể hiện con người ở nhiều phương diện của đời sống, kể cả đời sống tâm linh.


Tính chất hướng nội, quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp, đời thường.

– Quá trình đổi mới cũng xuất hiện những khuynh hướng tiêu cực, những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh

III. KẾT LUẬN:

Ghi nhớ (SGK).

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ

1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

Đề bài:

Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:

Ôi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn? ”

a. Tìm hiểu đề:

– Vấn đề nghị luận: lối sống đẹp .

– Để sống đẹp con người cần xác định:

+ Lí tưởng đúng đắn, cao cả,

+ Cá nhân xác định được vai trò, trách nhiệm với cuộc sống,

+ Đời sống tình cảm phong phú, hành động đúng đắn.


Câu thơ trên nêu lí tưởng và hướng con người tới hành động để nâng cao phẩm chất , giá trị con người .

Với thanh niên, học sinh muốn trở thành người ” sống đẹp” cần:

+ Chăm chỉ học tập, khiêm tốn học hỏi, biết nuôi dưỡng hoài bão, ước mơ

+ Thường xuyên tu dưỡng và rèn luyện đạo đức, có tinh thần bao dung, độ lượng

– Các thao tác lập luận cần vận dụng:

+ Giải thích ( sống đẹp là sống như thế nào?).

+ Phân tích

+ Chứng minh, bình luận

– Sử dụng tư liệu: ngoài thực tế, sách vở …

b. Lập dàn ý:

* Mở bài:

– Nêu vấn đề cần nghị luận

– Trích dẫn nguyên văn câu thơ của Tố Hữu

– Nêu quan điểm của bản thân


Có thể giới thiệu bằng nhiều cách: quy nạp, diễn dịch, phản đề, trực tiếp, gián tiếp…

* Thân bài:

– Giải thích thế nào là lối sống đẹp?

– Phân tích các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp

– Chứng minh, bình luận:

+ Nêu những tấm gương người tốt, việc tốt:

o Những tấm gương hi sinh cao cả vì lý tưởng: Hồ Chí Minh, Nguyễn Trãi, Trần Bình Trọng, Lê Văn Tám, Võ Thị Sáu…

o “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”

(Từ ấy – Tố Hữu).

o “Sống là cho, chết cũng là cho”

(Tố Hữu).

+ Phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực…

+ Bàn cách thức rèn luyện để sống đẹp: tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, có lối sống phù hợp với thời đại và chuẩn mực đạo đức xã hội

* Kết bài:

– Khẳng định ý nghĩa của lối sống đẹp: là chuẩn mực đạo đức, nhân cách của con người

– Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân

2. Cách làm một bài văn về tư tưởng, đạo lý:

* Khái niệm:

Là quá trình kết hợp các thao tác nghị luận để là rõ vấn đề về tư tưởng, đạo lý trong cuộc sống

* Đề tài nghị luận:

– Nhận thức (lý tưởng, mục đích).

– Tâm hồn, tính cách (Lòng yêu nước, nhân ái, bao dung, độ lượng, thói ích kỷ, ba hoa, vụ lợi…. )

– Quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em…. )

– Quan hệ xã hội (Tình đồng chí, đồng bào, tình bạn bè…. )

– Cách ứng xử, hành động trong cuộc sống…

* Bố cục: Ba phần

* Các bước tiến hành ở thân bài:

– Giải thích khái niệm của đề bài

– Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra

– Phân tích những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề

– Nêu ý nghĩa của vấn đề và rút ra bài học bản thân

* Diễn đạt:

– Chuẩn xác, mạch lạc

– Có thể sử dụng phép tu từ, biểu cảm nhưng phải ở mức độ phù hợp

* Ghi nhớ:

Sách giáo khoa trang 21

3. LUYỆN TẬP:

a. Bài tập 1:

– Vấn đề: phẩm chất văn hóa trong nhân cách của mỗi con người …

– Có thể đặt tên cho văn bản là : văn hóa con người , thế nào là người sống có văn hóa…

– Tác giả sử dụng các thao tác : giải thích, đưa câu hỏi, chứng minh, phân tích, bình luận…

– Cách diễn đạt trong văn bản: rất đặc sắc, khá sinh động, hấp dẫn.

b. Bài tập 2:

– Giải thích các khái niệm: “lí tưởng, cuộc sống”, ý nghĩa câu nói của nhà văn L. Tôn-xtoi .

“lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường”: Đưa ra phương hướng cho cuộc sống của Thanh niên trong tương lai


thanh niên sống cần có lí tưởng , biết đề ra mục tiêu để phấn đấu vươn tới ước mơ…

Vai trò của lý tưởng: Lí tưởng có vai trò quan trọng trong đời sống của thanh niên, là yếu tố quan trọng làm nên cuộc sống con người .

Cần đặt ra câu hỏi để nghị luận:

+ Tại sao cần sống có lí tưởng?

+ Làm thế nào để sống có lí tưởng?

+ Người sống không lí tưởng thì hậu quả như thế nào?

+ Lí tưởng của thanh niên , học sinh ngày nay ra sao?

– Rút ra bài học cho bản thân, hoàn thiện nhân cách để sống tốt hơn, có ích hơn cho xã hội …

 

Tuyên ngôn đc lp”

– Hồ Chí Minh-

PHẦN MỘT: TÁC GIẢ

I. Quá trình hoạt động cách mạng:

– Năm 1911: ra nước ngoài tìm đường cứu nước.

– Năm 1919: gởi tới Hội nghị Véc-xây “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” về quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc.

– 1920: Dự đại hội Tua, là thành viên sáng lập Đảng cộng sản Pháp

– 1923 – 1941: Chủ yếu hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan, tham gia thành lập nhiều tổ chức cách mạng:

+ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội,

+ Chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản trong nước tại Hương Cảng,

+ Về nước thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

– Ngày 29/8/1942 bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt.

– Ra tù trở về nước, lãnh đạo cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công.

– Ngày 2 – 9 – 1945: thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

– Sau cuộc tổng tuyển cử đầu tiên năm 1946: được bầu làm chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

– Từ đấy, Người luôn đảm nhận những chức vụ cao nhất của Đảng và Nhà nước, lãnh đạo toàn dân kháng chiến chống Pháp và Mĩ.

– Năm 1990: kỉ niệm 100 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) suy tôn là “Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa”


Sự nghiệp chính là sự nghiệp cách mạng, nhưng người cũng để lại một sự nghiệp văn học to lớn.

II. Sự nghiệp văn học:

1. Quan điểm sáng tác:

a. Tính chiến đấu trong văn học:

– HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng.

– Quan điểm này thể hiện trong 2 câu thơ:

Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong

(Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi“).

– Về sau trong Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ 1951, Người lại khẳng định:

Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.

b. Tính chân thực và tính dân tộc trong văn học:

– Hồ Chí Minh luôn coi trọng tính chân thực và tính dân tộc. Tính chân thực được coi là thước đo giá trị văn chương nghệ thuật.

– Người yêu cầu văn nghệ sĩ phải “miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn” những đề tài hiện thực phong phú của cách mạng.

– Người nhắc nhở giới nghệ sĩ “nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc” và đề cao sự sáng tạo, “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.

c. Tính mục đích của văn chương:

– Khi cầm bút, Người luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.

– Người luôn đặt câu hỏi:

+ “Viết cho ai?” (Đối tượng),

+ “Viết để làm gì?” (Mục đích),

+ Quyết định: “Viết cái gì?” (Nội dung).

+ “Viết thế nào?” (Hình thức).

2. Di sản văn học:

a. Văn chính luận:

– Mục đích:

Đấu tranh chính trị, tiến công kẻ thù, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng và thể hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua những chặng đường lịch sử..

– Các tác phẩm tiêu biểu:

+ Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).

o Nội dung: Lên án tội ác của thực dân Pháp và chính sách tàn bạo của Chính phủ Pháp đối với các nước thuộc địa

o Nghệ thuật: lay động tình cảm người đọc bằng những sự việc chân thật và ngòi bút châm biếm sắc sảo, giàu chất trí tuệ.

+ Tuyên ngôn độc lập (1945).


Giá trị: Một văn kiện có ý nghĩa lích sử trọng đại và là một áng văn chính luận mẫu mực

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946); Không có gì quý hơn độc lập, tự do (1966)


Được viết trong những giờ phút đặc biệt của dân tộc, văn phong hùng hồn, tha thiết làm rung động trái tim những người yêu nước

b. Truyện và kí:

– Các tác phẩm tiêu biểu:

+ Pa-ri (1922),

+ Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922),

+ Con người biết mùi hun khói (1922),

+ Đồng tâm nhất trí (1922),

+ Vi hành (1923),

+ Nhật kí chìm tàu (1931),

+ Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963)…

– Nội dung:

+ Vạch trần bộ mặt, tàn ác, xảo trá, bịp bợm của chính quyền thực dân,

+ Châm biếm một cách thâm thuý, sâu cay bọn vua quan phong kiến ôm chân thực dân,

+ Mặt khác bộc lộ lòng yêu nước nồng nàn và tinh thần tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc

– Nghệ thuật:

+ Ngắn gọn, súc tích,

+ Vừa thấm nhuần tư tưởng của thời đại vừa thể hiện một bút pháp mới mang màu sắc hiện đại trong lối viết nhẹ nhàng mà đầy tính trào lộng

c. Thơ ca:

* Nhật kí trong tù:

– Thời điểm sáng tác: thời gian bị giam cầm trong nhà tù Quốc dân đảng tại Quảng Tây, Trung Quốc, từ mùa thu 1942 đến mùa thu 1943.

– Nội dung:

+ Tái hiện bộ mặt tàn bạo của nhà tù Quốc dân Đảng- một phần hình ảnh xã hội Trung Quốc.

+ Tập thơ thể hiện bức chân dung tinh thần tự hoạ của Hồ Chớ Minh:

o Khao khát tự do,

o Nghị lực phi thường,

o Giàu lòng nhân đạo,

o Yêu thiên nhiên, Tổ quốc

o Trí tuệ sắc sảo…

– Nghệ thuật:

Đa dạng về bút pháp, hồn thơ tinh tế, vừa cổ điển vừa hiện đại, hình tượng thơ luôn vận động, hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai.

* Những bài thơ làm ở Việt Bắc: (từ 1941- 1945.

– Viết với mục đích tuyên truyền: Dân cày, Công nhân, Ca binh lính, Ca sợi chỉ … .

– Viết theo cảm hứng nghệ thuật: Pắc Bó hùng vĩ, Tức cảnh Pắc Bó, Đăng sơn, Đối nguyệt, Nguyên tiêu, Thu dạ, Báo tiệp, Cảnh khuya…


Tâm hồn trĩu nặng nỗi nước nhà mà phong thái vẫn ung dung, tự tại

3. Phong cách nghệ thuật:

Nhìn chung mỗi thể loại văn học từ văn chính luận, truyện kí đến thơ ca Hồ Chí Minh đều tạo được những một phong cách riêng, độc đáo và hấp dẫn:

– Văn chính luận:

+ Ngắn gọn,

+ Tư duy sắc sảo,

+ Lập luận chặt chẽ,

+ Lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục,

+ Giàu tính chiến đấu và đa dạng về bút pháp.

– Truyện và kí:

+ Mang tính hiện đại,

+ Thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ

+ Nghệ thuật trào phúng vừa sắc bén, thâm thuý của phương Đông, vừa hài hước hóm hỉnh của phương Tây.

– Thơ ca:

+ Những bài thơ nhằm mục đích tuyên truyền: Lời lẽ giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian hiện đại, vừa dễ nhớ vừa dễ thuộc, vừa có sức tác động trực tiếp vào tình cảm người đọc, người nghe.

+ Những bài thơ viết theo cảm hứng nghệ thuật: Hàm súc, có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại, giàu chất trữ tình và tính chiến đấu.

III. Tổng kết:

– Thơ văn của Bác gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, trở thành vũ khí đắc lực cho nhiệm vụ tuyên truyền, cổ vũ nhân dân chiến đấu và xây dựng.

– Thể hiện sâu sắc tư tưởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Người.

– Bác thực sự có nhiều tài năng trong lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

I. Sự trong sáng của tiếng Việt:

Biểu hiện của sự trong sáng của tiếng Việt:

– Biểu hiện 1: Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, quy tắc chung về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo lời nói, bài văn…

Nguyên tắc:

+ Phát âm theo chuẩn của một phương ngữ nhất định, chú ý cách phát âm ở phụâm đầu, phụ âm cuối, thanh điệu.

+ Tuân theo quy tắc chính tả, viết đúng phụ âm đầu, cuối, thanh điệu các từ khó.

+ Khi nói viết phải dùng từ đúng nghĩa và đầy đủ các thành phần câu

– Biểu hiện 2: Tiếng Việt không cho phép pha tạp lai căng, sử dụng tuỳ tiện , không cần thiết những yếu tố của ngôn ngữ khác.

– Biểu hiện 3: Việc sử dụng những từ ngữ thô tục, thiếu văn hóa, thiếu lịch sự sẽ làm mất đi vẻ trong sáng của tiếng Việt.

Yêu cầu: Cần phải thể hiện được tính lịch sự, có văn hoá trong lời nói.

II. Luyện tập:

1. Bài tập 1:

Các từ ngữ nói về các nhân vật:

– Kim Trọng: rất mực chung tình

– Thuý Vân: cô em gái ngoan

– Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt

– Thúc Sinh: sợ vợ

– Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ

– Tú Bà: màu da “nhờn nhợt

– Mã Giám Sinh: “mày râu nhẵn nhụi

– Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng

– Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề “xoen xoét”

2. Bài tập 2:

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận – dọc đường đi của mình –những dòng nước khác .Dòng ngôn ngữ cũng vậy – một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại .”

(Chế Lan Viên)

3. Bài Tập 3:

Microsoft: là tên công ty nên để lại không sửa

– Từ File → tệp tin: người không rành máy tính dễ hiểu hơn.

– Từ Hacker → Kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính ( kẻ xâm nhập trái phép hệ thống máy tính. …

– Cocoruder là danh từ tự xưng để nguyên

BÀI LÀM VĂN SỐ 1

(NGHỊ LUẬN XÃ HỘI)

I. Ôn tập kiến thức:

1. Bố cục: 3 phần

2. Lập luận:

  • Cách xác lập luận điểm, luận cứ
  • Các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, phân tích, bác bỏ, bình luận…
  • Đặc biệt, xem lại bài nghị về một tư tưởng, đạo lí

II. Đề bài :

Tình thương là hạnh phúc của con người.

III. Gợi ý cách làm bài:

1. Xác định nội dung bài viết:

  • Tập trung vào vấn đề tư tưởng, đạo lí, đặc biệt là đối với HS trong giai đoạn hiện nay
  • Cần đọc kĩ đề để xác định đúng vấn đề cần bàn bạc và xác định các luận điểm

2. Xác định cách thức làm bài:

  • Thao tác lập luận: phối hợp các thao tác
  • Lựa chọn dẫn chứng: chủ yếu dùng dẫn chứng thực tế trong cuộc sống. Có thể dẫn một số thơ văn để bài viết sinh động, nhưng cần vừ mức, tránh lan man, lạc sang NLVH
  • Diễn đạt cần chuẩn xác, mạch lạc, có thể sử dụng một số yếu tố biểu cảm, nhất là ở phần liên hệ thực tế và trình bày suy nghĩ riêng của cá nhân

    3. Xác định thời gian làm bài: 45 phút.

Tuyên ngôn độc lp”

HỒ CHÍ MINH

PHẦN HAI: TÁC PHẨM

I. Tìm hiểu chung:

1. Hoàn cảnh sáng tác:

– Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc (Hồng quân Liên Xô tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức, Nhật đầu hàng Đồng minh).

– Trong nước: Cả nước nổi dậy giành chính quyền thắng lợi.

– Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập.

Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội.

2. Mục đích và đối tượng:

– Mục đích:

+ công bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

+ thể hiện nguyện vọng hòa bình, tinh thần quyết tâm bảo vệ độc lập tự do

– Đối tượng:

+ Tất cả đồng bào Việt Nam

+ Nhân dân thế giới

+ Các lực lượng ngoại bang nhân danh đồng minh diệt phát xít Nhật (Pháp, Mĩ , Anh, Trung Quốc….

3. Giá trị:

– Là văn kiện có giá trị lịch sử to lớn.

– Là áng văn chính luận đặc sắc, bất hủ.

4. Bố cục:

– Phần 1: Từ đầu đến “…không ai chối cãi được”


nguyên lí chung của bản tuyên ngôn (khẳng định quyền con người và các dân tộc.

– Phần 2:
“Thế mà, …. phải được độc lập”


tố cáo tội ác của Pháp, khẳng định thực tế lịch sử (là nhân dân ta đấu tranh giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

– Phần 3: Còn lại


tuyên bố trước thế giới quyền tự do độc lập và quyết tâm của dân tộc.

II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Nguyên lí chung của bản tuyên ngôn:

– Điểm đặc biệt: trích dẫn hai bản tuyên ngôn:

+ Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ:

o “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”


nêu nguyên lí chung về quyền lợi của con người và các dân tộc.

o “Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.”


từ quyền lợi của con người, Bác nâng lên thành quyền lợi của dân tộc ta.

+ Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791

Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.”


xoáy sâu vào quyền bình đẳng của con người.

=> “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.”: khẳng định dứt khoát để chuyển sang phần tiếp theo.

– Ý nghĩa:

+ Là lời của tổ tiên người Mĩ và Pháp: phù hợp với đối tượng hướng đến của bản tuyên ngôn (Mĩ và Pháp.

+ Hai bản tuyên ngôn là chân lí bất hủ của nhân loại

– Mục đích:

+ Dùng cách lập luận “gậy ông đập lưng ông”: để bác bỏ luận điệu xâm lược và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của Pháp và Mĩ.

+ Dùng lập luận so sánh: đặt vai trò của cách mạng Việt Nam ngang hang với cách mạng Pháp và Mĩ.

+ Dựa vào chân lí bất hủ của hai bản tuyên ngôn để đưa ra chân lí mới: tự do độc lập của mọi dân tộc, trong đó có Việt Nam.


những đóng góp lớn về tư tưởng của Bác.

=> Vừa kiên quyết vừa khôn khéo.

2. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt nam:

a.
Tố cáo tội ác của Pháp:

– Nêu khái quát:

Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.”


phủ nhận hoàn toàn thái độ của Pháp, đã phản bội lại lời lẽ của cha ông.

– Pháp kể công “khai hóa”, bản tuyên ngôn kể tội chúng:

+ Về chính trị:

o “Chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.

Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta”

o “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.”

o “Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.

Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.”


Cách viết xuống dòng, phép lặp cú pháp: phơi bày rõ ràng, dồn dập, tăng dần những tội ác của Pháp.

+ Về kinh tế:

  • Cướp không ruộng đất, hầm mỏ, độc quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng, đặt hàng trăm thứ thuế vô lí.
  • Gây ra nạn đói năm Ất Dậu năm 1945 làm 2 triệu đồng bào ta bị chết.
  • Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng:

+ “Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng Minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.”

+ “Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp. Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”


bán nước ta hai lần cho Nhật.

– Pháp khẳng đinh Đông Dương là thuộc địa của chúng, tuyên ngôn nói rõ:

+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.”

+ “Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”


Đông Dương là thuộc địa của Nhật, ta giành lại chính quyền từ tay Nhật chứ không phải từ Pháp

– Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn vạch rõ:

+ Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng Đông Dương cho Nhật.

+ “Trước ngày 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp liên minh để chống Nhật. Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng bố Việt Minh hơn nữa. Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên BáiCao Bằng.”


bác bỏ luận điệu giả dối và lên án tội ác dã man, đê tiện của chúng.

+ “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”


chỉ có Việt Minh mới thuộc phe Đồng minh vì đứng lên giải phóng dân tộc.

– Tinh thần nhân đạo của Việt Nam đối với Pháp:

+ Giúp và cứu nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật

+ Bảo vệ tính mạng và tài sản cho người Pháp.

=> Lập luận sắc bén.

b. Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc:

– “Bởi thế cho nên, chúng tôi, lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.”


Tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp ký về nước Việt Nam

– “Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp.”


thể hiện quyết tâm chống lại mọi âm mưu xâm lược.

– “Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê – hê – răng

One thought on “GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

  1. đăng lên blog có nhiều lỗi sai với word. nếu bạn nào thích có thể download tại đây: http://www.ziddu.com/download/19897966/GionNgVn12.doc.html . Các bạn nhấp vào mấy chữ download nhỏ ấy nha, mấy chữ download to tướng kia down tùm bậy ko đấy. Còn nếu ko dowload được thì để lại email minh gửi file qua cho. thân

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s